Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Flemnil

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-9176-04
Dạng bào chế
Dung dịch uống
Lượt xem
2,590

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Flemnil

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Chỉ định

Rối loạn tiết dịch phế quản, thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, giảm tạm thời sổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm thanh quản, viêm hầu họng và viêm xoang.

TÁC DỤNG:

Bromhexin làm gia tăng sản xuất chất nhầy, làm tiêu mạng lưới sợi mucopolysaccharid dính nhớt và do đó làm giảm tính nhớt của đờm đặc. Thuốc còn đồng thời đẩy mạnh sự thanh thải của tiêm mao, vì vậy giúp đẩy đờm nhớt ra khỏi đường hô hấp.

Bromhexin làm tăng nồng độ kháng sinh tại đường hô hấp khi dùng cùng lúc, đặc biệt đối với tetracycline và erythromycin, giúp loại trừ nhiễm trùng nhanh hơn.

Người ta tin rằng Guaifenesin (glyceryl guaiacolate); trực tiếp làm gia tăng bài tiết chất nhầy và hoạt động của tiêm mao niêm mạc của phế quản. Sau khi được hệ tiêu hóa hấp thu, thuốc được bài tiết bởi các tuyến khí phế quản.

Người ta báo cáo Guaifenesin làm gia tăng lượng đờm và giảm tính nhớt của đờm dính và được dùng như là một thuốc long đàm dành cho ho đàm.

Phenylephrin hydroclorid là chất làm co mạch hiệu quả giúp chống sung huyết tại niêm mạc mũi nhờ đó thở dễ dàng hơn.

KIDIFUNVON kết hợp các lợi ích của hai thuốc long đàm và một thuốc chống sung ứ mạnh, vì vậy làm tăng lưu lượng các chất tiết đường hô hấp, làm cho dễ khạc đờm đặc dính (nút nhầy).

KIDIFUNVON cải thiện sự dẫn lưu của các xoang mũi và vòi Eustache.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. – Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất. – Cường giáp nặng hoặc bị glocom góc đóng.

Liều lượng - Cách dùng

Trẻ em:

– Từ 2 đến 4 tuổi: 2,5 ml (½ muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

– Từ 4 đến 6 tuổi: 5,0 ml (1 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

– Từ 6 đến 12 tuổi: 7,5 ml (1,5 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

Trên 12 tuổi và người lớn: 10 ml (2 muỗng cà phê) uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

– Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của bromhexin: Cho đến nay chưa thấy có báo cáo về quá liều của bromhexin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

– Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của phenylephrin: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, nhịp tim chậm, thường có thể xảy ra sớm. Nếu xảy ra trường hợp quá liều có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn α- adrenergic như phentolamin 5-10 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần có thể lặp lại. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng phụ

– Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. – Kích động thần kinh, lo âu, khó ngủ, nhức đầu, chóng mặt, run rẩy đầu chi, ra mồ hôi. – Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm. – Suy hô hấp. – Có thể gây dị ứng da: Ban da, mày đay. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Công dụng Flemnil

Rối loạn tiết dịch phế quản, thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, giảm tạm thời sổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm thanh quản, viêm hầu họng và viêm xoang.

TÁC DỤNG:

Bromhexin làm gia tăng sản xuất chất nhầy, làm tiêu mạng lưới sợi mucopolysaccharid dính nhớt và do đó làm giảm tính nhớt của đờm đặc. Thuốc còn đồng thời đẩy mạnh sự thanh thải của tiêm mao, vì vậy giúp đẩy đờm nhớt ra khỏi đường hô hấp.

Bromhexin làm tăng nồng độ kháng sinh tại đường hô hấp khi dùng cùng lúc, đặc biệt đối với tetracycline và erythromycin, giúp loại trừ nhiễm trùng nhanh hơn.

Người ta tin rằng Guaifenesin (glyceryl guaiacolate); trực tiếp làm gia tăng bài tiết chất nhầy và hoạt động của tiêm mao niêm mạc của phế quản. Sau khi được hệ tiêu hóa hấp thu, thuốc được bài tiết bởi các tuyến khí phế quản.

Người ta báo cáo Guaifenesin làm gia tăng lượng đờm và giảm tính nhớt của đờm dính và được dùng như là một thuốc long đàm dành cho ho đàm.

Phenylephrin hydroclorid là chất làm co mạch hiệu quả giúp chống sung huyết tại niêm mạc mũi nhờ đó thở dễ dàng hơn.

KIDIFUNVON kết hợp các lợi ích của hai thuốc long đàm và một thuốc chống sung ứ mạnh, vì vậy làm tăng lưu lượng các chất tiết đường hô hấp, làm cho dễ khạc đờm đặc dính (nút nhầy).

KIDIFUNVON cải thiện sự dẫn lưu của các xoang mũi và vòi Eustache.

Thông tin từ hoạt chất: Guaiphenesin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Guaiphenesin

Guaiphenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Nhờ vậy, thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với cơ chế của các thuốc chống ho, nó không làm mất ho. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm quánh đặc khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc thuốc chống ho opiat.

Dược động học Guaiphenesin

Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vòng 7 giờ. Chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi uống 400mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của guaifenesin khoảng 1 giờ.

Tác dụng Guaiphenesin

Thuốc có tác dụng long đờm thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, nó cũng làm trơn đường hô hấp bị kích thích.

Chỉ định Guaiphenesin

Giảm tạm thời xổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản hoặc viêm thanh quản.
Guaifenesin phối hợp với các thuốc giảm ho, các kháng histamin...dùng trong các trường hợp cảm cúm có nhiều đờm, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.

Liều dùng Guaiphenesin

Viên thuốc tác dụng kéo dài: Phải nuốt nguyên viên, không được bẻ, nhai hoặc nghiền. Uống thuốc với một cốc nước đầy.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 200 - 400mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg hoặc 1,2 g mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 2,4 g mỗi ngày.
Trẻ em 6 đến dưới 12 tuổi: 100 - 200mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 1,2 g mỗi ngày.
Trẻ em 4 đến dưới 6 tuổi: 50 - 100mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 300mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 600mg mỗi ngày.

Chống chỉ định Guaiphenesin

Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Tương tác Guaiphenesin

Tương tác thuốc - thuốc: Không sử dụng chế phẩm phối hợp guaifenesin với dextromethorphan cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO. Cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm phối hợp của guaifenesin và phenylpropanolamin cho bệnh nhân tăng huyết áp, có bệnh tim, đái tháo đường hay bệnh mạch ngoại vi, phì đại tuyến tiền liệt và glôcôm. Tương tác thuốc - xét nghiệm: Sử dụng guaifenesin có thể cho kết quả dương tính giả ở xét nghiệm đo acid vanilylmandelic trong nước tiểu. Cần ngừng dùng guaifenesin 48 giờ trước khi lấy mẫu nước tiểu để làm xét nghiệm này.

Tác dụng phụ Guaiphenesin

Hoảng sợ, khó chịu, kích thích, chóng mặt, đau đầu, lo âu, run và thậm chí ảo giác, co giật.

Thận trọng lúc dùng Guaiphenesin

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bệnh mạch vành, đau thắt ngực và đái đường. Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Bảo quản Guaiphenesin

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để ở dưới 30? C, không bảo quản lạnh dạng thuốc lỏng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook