Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Lothisil - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Lothisil - Ảnh 1
Thuốc Lothisil - Ảnh 2

Lothisil

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-11252-10
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
9,369
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Lothisil

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50mg

Công dụng Lothisil

Điều trị cường giáp.

Làm giảm sự tăng năng tuyến giáp chuẩn bị trong phẫu thuật tuyến giáp hoàn toàn hoặc điều trị iod phóng xạ.

Thông tin chi tiết về Lothisil

Chỉ định

Điều trị cường giáp.

Làm giảm sự tăng năng tuyến giáp chuẩn bị trong phẫu thuật tuyến giáp hoàn toàn hoặc điều trị iod phóng xạ.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Liều lượng & Cách dùng

Thuốc này chỉ nên dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Người lớn:

Liều tổng cộng cho người lớn hàng ngày của propylthiouracil thường được chia làm 3 lần cứ mỗi 8 giờ. Liều khởi đầu là 300mg mỗi ngày. Bệnh nhân bị cường giáp nặng hơn hoặc bướu giáp lớn hoặc cả hai, liều khởi đầu thường là 400mg mỗi ngày, thỉnh thoảng có bệnh nhân đáp ứng với liều khời đầu từ 600-900mg.

Liều duy trì hàng ngày là 100-150mg.

Bệnh nhi:

Trẻ em từ 10 đến 14 tuổi: Liều khởi đầu là 150-300mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Trẻ em từ 6 đến 9 tuổi: Liều khởi đầu là 50-150mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Liều duy trì nên được xác định tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Phụ nữ có thai:

Liều khởi đầu là 150-300mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Liều duy trì nên được xác định tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Tác dụng ngoài ý muốn

Hệ thần kinh trung ương: Đôi khi xảy ra nhức đầu, chóng mặt và rối loạn thần kinh ngoại biên. Hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng có trường hợp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn. Máu: Thỉnh thoảng có trường hợp mất bạch cầu hạt. Nếu bị sốt, mệt mỏi và đau họng, ngưng dùng thuốc và tiến hành thử nghiệm bạch cầu. Nếu bị mất bạch cầu hạt, nên có biện pháp điều trị thích hợp như là dùng kháng sinh hoặc các chế phẩm có hormone thượng thận. Thỉnh thoảng có trường hợp bị giảm bạch cầu, hạ prothrombin huyết, thiếu yếu tố đông máu VII, ban xuất huyết, thiếu máu bất sản. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc. Da: Đôi khi có xảy ra rụng tóc, rối loạn sắc tố da, ngứa, nổi mẩn đỏ. Gan: Có thể có rối loạn gan, vàng da, nhưng hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc. Quá mẫn: Đôi khi có bị nổi mẫn đỏ, ngứa, triệu chứng như sốc hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên thay bằng loại thuốc khác. Nếu triệu chứng nhẹ có thể dùng đồng thời với thuốc kháng histamine, tiếp tục theo dõi chặt chẽ bệnh nhân. Hội chứng giống lupus: Hội chứng giống lupus (sốt, nổi ban đỏ, đau cơ, đau khớp, viêm hạch bạch huyết, lách to,...) hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc. Các tác dụng không mong muốn khác: Thỉnh thoảng có trường hợp mệt mỏi, hiếm khi bị viêm hạch bạch huyết, đau cơ, đau khớp, phì đại tuyến nước bọt, phù, mất vị giác. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu sẽ làm tăng tác dụng chống đông. Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng khối u tân sinh hoặc chloramphenicol sẽ làm gia tăng nguy cơ suy tủy xương. Không nên uống rượu khi đang dùng thuốc vì có thể làm tăng độc tính trên gan. Không nên hút thuốc lá khi đang dùng thuốc vì có thể làm tăng nhịp tim.

Thông tin về hoạt chất: Propylthiouracil

Thuốc này chứa hoạt chất Propylthiouracil . Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Propylthiouracil

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook