Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Galepo extra

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-11265-10
Dạng bào chế
Lượt xem
788
Thành phần
Natri chondroitin sulfat; Cholin hydrotartrat, vitamin A, E, C, kẽm, đồng, lecithin
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên; chai 500 viên; chai 1000 viên nang mềm

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Galepo extra

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-
-

Chỉ định

Trên mắt: Dùng phòng và chữa trị chứng khô mắt, mỏi mắt, đau mắt đỏ kịch phát do bị kích ứng và do giảm mucin, bệnh viêm kết mạc, bệnh quáng gà. Sau khi mổ mắt.

Trên cơ, xương: Trị các chứng đau nhức khớp xương, đau cơ, đau do dãn dây chằng, các chứng thoái hóa khớp, viêm khớp mãn tính. Các chứng đau nhức dây thần kinh, tê đầu chi.

Galepo còn có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, ngăn ngừa và làm giảm tình trạng stress, thời kỳ dưỡng bệnh, trẻ em suy dinh dưỡng dẫn đến chứng khô mắt làm giảm thị lực.

Dược lực học

Natri chondroitin sulfat là một polysaccharid, được chiết xuất từ sụn của cá mập (the Shark fin cartilage), chondroitin tham gia vào cấu trúc mang tế bào, có trong thành phần sợi đàn hồi các mạch máu lớn, chiếm tỷ lệ lớn trong chất căn bản của mô sụn và xương, bảo đảm cho xương, sụn chắc và có tính đàn hồi cao. Chondroitin có tác dụng duy trì tính đàn hồi của các cấu trúc có nhiều sợi đàn hồi tại các mô liên kết: Gân, cơ, dây chằng. Chondroitin còn tham gia vào các cấu trúc trong suốt và đàn hồi của mắt, duy trì các hoạt động sinh lý của mắt như ổn định nồng độ oxy, duy trì lượng nước mắt mức bình thường, nhất là ở mắt những người trên 40 tuổi (thường có các túi mỡ ở dưới mắt).

Chonlin và các vitamin có trong thành phần của Galepo có tác dụng bổ sung các vitamin thiết yếu ngăn ngừa các rối loạn chuyển hóa.

Dược động học

Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa tại gan và phần lớn thải trừ qua đường tiểu.

Chống chỉ định

Người bệnh thừa vitamin A hoặc quá mẫn với riboflavin. Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 lần.

Trẻ em trên 6 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 1 lần.

Quá liều

Trong trường hợp quá liều có thể đau một bên chân, quá mẫn cảm, rụng tóc, giảm cân, chán ăn, tiêu chảy, đau đầu, nôn mửa có thể xuất hiện. Khi những triệu chứng này xảy ra cần ngưng thuốc đến hỏi ý kiến bác sĩ

Tác dụng phụ

Hiếm gặp các phản ứng: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, nổi mề đay. Khi dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm. Trong trường hợp dùng quá liều: Tiêu chảy, đau bụng, và các rối loạn tiêu hóa khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu, đau khớp chân khi di chuyển, rụng tóc, nhức đầu, nôn. Thông báo cho thầy thuốc biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Natri chondroitin sulfat làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc chống kết tập tiểu cầu và các thuốc kháng đông. Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Dùng đồng thời Vitamin A và isotretinoin thì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều. Cần tránh dùng đồng thời hai thuốc trên cũng như tránh dùng vitamin A liều cao. Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.

Công dụng Galepo extra

Trên mắt: Dùng phòng và chữa trị chứng khô mắt, mỏi mắt, đau mắt đỏ kịch phát do bị kích ứng và do giảm mucin, bệnh viêm kết mạc, bệnh quáng gà. Sau khi mổ mắt.

Trên cơ, xương: Trị các chứng đau nhức khớp xương, đau cơ, đau do dãn dây chằng, các chứng thoái hóa khớp, viêm khớp mãn tính. Các chứng đau nhức dây thần kinh, tê đầu chi.

Galepo còn có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, ngăn ngừa và làm giảm tình trạng stress, thời kỳ dưỡng bệnh, trẻ em suy dinh dưỡng dẫn đến chứng khô mắt làm giảm thị lực.

Dược lực học

Natri chondroitin sulfat là một polysaccharid, được chiết xuất từ sụn của cá mập (the Shark fin cartilage), chondroitin tham gia vào cấu trúc mang tế bào, có trong thành phần sợi đàn hồi các mạch máu lớn, chiếm tỷ lệ lớn trong chất căn bản của mô sụn và xương, bảo đảm cho xương, sụn chắc và có tính đàn hồi cao. Chondroitin có tác dụng duy trì tính đàn hồi của các cấu trúc có nhiều sợi đàn hồi tại các mô liên kết: Gân, cơ, dây chằng. Chondroitin còn tham gia vào các cấu trúc trong suốt và đàn hồi của mắt, duy trì các hoạt động sinh lý của mắt như ổn định nồng độ oxy, duy trì lượng nước mắt mức bình thường, nhất là ở mắt những người trên 40 tuổi (thường có các túi mỡ ở dưới mắt).

Chonlin và các vitamin có trong thành phần của Galepo có tác dụng bổ sung các vitamin thiết yếu ngăn ngừa các rối loạn chuyển hóa.

Dược động học

Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa tại gan và phần lớn thải trừ qua đường tiểu.

Thông tin từ hoạt chất: Chondroitin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Chondroitin

Chondroitin có dạng chondroitin sulfat. Chondroitin sunfat là hợp chất hữu cơ thuộc nhóm mucopolysaccharid hay còn gọi nhóm proteoglycan. Gọi là proteoglycan bởi vì chondroitin sunfat tìm thấy trong thiên nhiên được cấu tạo bởi chuỗi dài gồm nhiều đơn vị kết hợp với đường và protein. Ở cơ thể con người, chondroitin sunfat là thành phần tìm thấy ở sụn khớp, xương, da, giác mạc mắt và thành các động mạch.
Chondroitin là một thành phần chính của cấu trúc nền ngoại bào của cơ thể (ECM);, là một thành phần có mặt trong tất cả các mô và cơ quan, là nền nâng đỡ cho các mô. ECM bao gồm nước, protein và polysaccharides.
Chondroitin giúp liên kết các phân tử đường với protein và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính toàn vẹn cấu trúc của mô. Cơ chế hoạt động chính của nó là kích thích tái tạo sụn – đó là mô liên kết bao bọc các đầu xương, giúp cho khớp hoạt động dễ dàng.
Trong chondroitin có các nhóm sulfate tạo thành một rào cản có thể chịu được áp lực, sốc và thậm chí hấp thu tĩnh điện làm tổn thương mô. Chondroitin về mặt kỹ thuật là một dạng carbohydrate phức tạp, có khả năng hấp thu nước và có vai trò giúp các đầu xương không bị cọ xát với nhau. Đây là lý do tại sao thiếu hụt chondroitin của sụn là nguyên nhân chính gây viêm xương khớp (thoái hóa khớp).
Nó cũng rất quan trọng cho việc hình thành các mô ở những nơi khác trong cơ thể, bao gồm não, đường tiêu hóa và da. Liên quan đến cấu trúc nền ngoại bào của não, nó giúp ổn định các xi-nap thần và bảo vệ não khỏi bị tổn thương. Sau chấn thương não, mức độ chondroitin tăng lên nhanh chóng để tái tạo mô mới thay thế các dây thần kinh bị tổn thương.

Tác dụng Chondroitin

Chondroitin có tác dụng ngăn cản những enzyme phá hoại các mô sụn hình chữ thập ngăn cản sự hinh thành chất bôi trơn và sự đàn hồi của sụn khớp xương. Chondroitin mang lại cho sụn khả năng đàn hồi và sức mạnh. Rất nhiều nghiên cứu khoa học đã cho thấy chondroitin có tác dụng như aspirin và các loại thuốc NSAIDs khác về khả năng điều trị các cơn đau do viêm khớp, hơn nữa nguy cơ gây viêm loét dạ dày và cảm giác khó chịu trong dạ dày của choidroitin thấp hơn nhiều so với hai loại thuốc trên. Từ những năm 90, nhiều nghiên cứu sâu hơn được thực hiện trên các bệnh nhân viêm khớp mãn tính do Trường Đại học nghiên cứu các bệnh về khớp của Hoa Kỳ và Liên đoàn nghiên cứu điều trị bệnh khớp của Châu Âu thực hiện đã khuyến khích sử dụng choidroitin để điều trị bệnh viêm khớp. Ngay từ những kết quả đầu tiên đã cho thấy chondroitin có thể tăng tính linh hoạt của khớp và làm chậm quá trình suy giảm sụn. Hơn nữa, nó còn cải thiện chức năng khớp và loại bỏ sự đau đớn ở những bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp hông và khớp đầu gối mãn tính. Để dùng làm thuốc, chondroitin được lấy từ sụn động vật là heo, bò, đặc biệt từ sụn vi cá mập hoặc được tổng hợp theo phản ứng hóa học.

Chỉ định Chondroitin

Chondroitin có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về xương khớp, đặc biệt là bệnh viêm xương khớp bằng cách ức chế các enzym có vai trò phá hủy sụn và kích thích tăng hoạt các enzym có vai trò xúc tác phản ứng tổng hợp acid hyaluronic (là chất giúp khớp hoạt động tốt).
Bên cạnh đó, chondroitin sulfate kích thích quá trình tổng hợp các proteoglucan - thành phần cơ bản tạo nên sụn nên có tác dụng tái tạo mô sụn, bảo đảm sụn vừa chắc vừa có tính đàn hồi. Chondroitin còn sử dụng rộng rãi trong nhãn khoa nhằm tác dụng tạo độ nhớt thích hợp và bồi bổ nội mô giác mạc.
Chondroitin  thường được kết hợp với glucosamin và MSM (MethylSulfonylMethane) có tác dụng nuôi dưỡng và phục hồi sụn khớp, giảm đau.

Liều dùng Chondroitin

uống 400 mgx 1- 2 lần một ngày

Tương tác Chondroitin

Không được dùng chodroitin cùng với các thuốc chống đông máu, thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc các thuốc salicylat vì nguy cơ tăng chảy máu.

Thận trọng lúc dùng Chondroitin

Người bệnh hen dùng chondroitin có thể làm bệnh nặng hơn và thuốc có thể làm ung thư tuyến tiền liệt lan ra hoặc tái phát.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook