Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Asmorfan - Viên nén dài bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Asmorfan - Ảnh 1
Thuốc Asmorfan - Ảnh 2

Asmorfan

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-17226-12
Dạng bào chế
Viên nén dài bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Asmorfan

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg
400mg

Chỉ định

Đặc tính dược lực học:

Glucosamin:

Glucosamin là một loại đường amin tự nhiên. Các phân tử đường amin này là những thành phần thiết yếu của các hợp chất lớn gọi là glycosaminoglycan và glycoprotein, chúng làm cho các tế bào trong các mô liên kết vững chắc với nhau. Chúng rất cần thiết cho việc xây dựng và duy trì hầu hết các mô liên kết và các dịch bôi trơn trong cơ thể - gân, dây chằng, sụn, chất nền xương, da, dịch khớp, chất lót ở ruột và màng nhầy.  
Glucosamin giúp cho các tế bào sụn trong việc sản xuất ra các glycosaminoglycan (GAG);. Các glycosaminoglycan (GAG) có khả năng ngăn chặn sự thoái hóa các tế bào sụn trong giai đoạn tiền thoái hóa và làm bình thường trở lại hoạt tính tổng hợp của chúng. Các glycosaminoglycan (GAG) này là chondroitin sulfat, heparan sulfat, dermatan sulfat, keratan sulfat. 
Glucosamin có khả năng can thiệp vào các cơ chế bệnh lý khác nhau của bệnh viêm xương khớp, làm kích thích hoạt tính tổng hợp của các tế bào sụn và ức chế sự hủy sụn gây bởi các enzym thoái hóa được phóng thích vào khoang khớp trong quá trình bệnh viêm xương khớp. 
Glucosamin có khả năng cung cấp thực sự nguyên liệu cơ bản cần thiết để duy trì sụn khỏe mạnh và cũng ngăn chặn sự thoái hóa sụn, đặc biệt hiệu quả trong các tình trạng như viêm xương khớp. 

Chondroitin:

Chondroitin là một chất tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể: trong sụn, xương, giác mạc, da và thành động mạch ở người. Nó là một hỗn hợp của các glycosaminoglycan trọng lượng phân tử lớn và các polymer disaccharid gồm các lượng đẳng phân tử của D-glucuronic acid, D-acetylgalactosamin và sulfat gồm 10-30 đơn vị disaccharid. 

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng chủ yếu của chondroitin sulfat là làm tăng nồng độ glycosaminoglycan trong khớp và sau đó là tăng độ nhớt của hoạt dịch. Có sự cải thiện cấu trúc và chức năng của khớp là nhờ vào: (1) tăng sự tổng hợp glycosaminoglycan sulfat và acid hyaluronic nội sinh từ chondroitin sulfat và (2) giảm sự gãy đứt glycosaminoglycan khớp do đó giảm tác dụng tiêu collagen và ức chế các enzym như phospholipase A2 và N-acetylglucosaminidase mà những enzym này có khả năng làm thoái biến các glycosaminoglycan tồn tại trong khớp.  
Chondroitin thường được dùng như một chế phẩm bổ sung vào chế độ ăn trong phối hợp với glucosamin để cải thiện triệu chứng và làm ngừng lại tiến trình thoái hóa của bệnh viêm xương khớp. Sự phối hợp này có thể làm tăng tốc độ hình thành và hồi phục sụn. 

Đặc tính dược động học: 

Glucosamin:

Sau khi uống, độ khả dụng sinh học tuyệt đối sau sự chuyển hóa lần đầu là khoảng 26%. Sau thời kỳ hấp thu khởi đầu, thuốc được phân phối rộng rãi trong tuần hoàn; các vị trí phân phối chủ yếu là gan, thận và sụn khớp. Đường đào thải chính của glucosamin tự do trong cơ thể là qua thận.   

Chondroitin:

Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng có lẽ có sự hấp thu đáng kể chondrotin sulfat. Sự hấp thu xảy ra ở dạ dày và ruột non. Sau khi hấp thu, chondroitin sulfat đi vào các khoang khớp. Thời gian bán hủy khoảng 5 - 10 giờ, thải trừ qua thận khoảng 20%. Các nghiên cứu về dược động học của chondroitin sulfat dùng đường uống vẫn đang tiếp tục.

CHỈ ĐỊNH:

Giảm triệu chứng của viêm khớp gối nhẹ và trung bình.

Chống chỉ định

Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng cho người trên 18 tuổi: Uống 3 viên/ ngày, chia làm 3 lần. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục từ 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Tác dụng phụ

Thuốc thường được dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn xảy ra thường nhẹ và thoáng qua gồm: rối loạn đường tiêu hóa, tiêu chảy, nôn, ngủ gà, đau đầu và mất ngủ. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Glucosamin làm tăng sự đề kháng với insulin và ảnh hưởng đến sự dung nạp glucose.

Công dụng Asmorfan

Đặc tính dược lực học:

Glucosamin:

Glucosamin là một loại đường amin tự nhiên. Các phân tử đường amin này là những thành phần thiết yếu của các hợp chất lớn gọi là glycosaminoglycan và glycoprotein, chúng làm cho các tế bào trong các mô liên kết vững chắc với nhau. Chúng rất cần thiết cho việc xây dựng và duy trì hầu hết các mô liên kết và các dịch bôi trơn trong cơ thể - gân, dây chằng, sụn, chất nền xương, da, dịch khớp, chất lót ở ruột và màng nhầy.  
Glucosamin giúp cho các tế bào sụn trong việc sản xuất ra các glycosaminoglycan (GAG);. Các glycosaminoglycan (GAG) có khả năng ngăn chặn sự thoái hóa các tế bào sụn trong giai đoạn tiền thoái hóa và làm bình thường trở lại hoạt tính tổng hợp của chúng. Các glycosaminoglycan (GAG) này là chondroitin sulfat, heparan sulfat, dermatan sulfat, keratan sulfat. 
Glucosamin có khả năng can thiệp vào các cơ chế bệnh lý khác nhau của bệnh viêm xương khớp, làm kích thích hoạt tính tổng hợp của các tế bào sụn và ức chế sự hủy sụn gây bởi các enzym thoái hóa được phóng thích vào khoang khớp trong quá trình bệnh viêm xương khớp. 
Glucosamin có khả năng cung cấp thực sự nguyên liệu cơ bản cần thiết để duy trì sụn khỏe mạnh và cũng ngăn chặn sự thoái hóa sụn, đặc biệt hiệu quả trong các tình trạng như viêm xương khớp. 

Chondroitin:

Chondroitin là một chất tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể: trong sụn, xương, giác mạc, da và thành động mạch ở người. Nó là một hỗn hợp của các glycosaminoglycan trọng lượng phân tử lớn và các polymer disaccharid gồm các lượng đẳng phân tử của D-glucuronic acid, D-acetylgalactosamin và sulfat gồm 10-30 đơn vị disaccharid. 

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng chủ yếu của chondroitin sulfat là làm tăng nồng độ glycosaminoglycan trong khớp và sau đó là tăng độ nhớt của hoạt dịch. Có sự cải thiện cấu trúc và chức năng của khớp là nhờ vào: (1) tăng sự tổng hợp glycosaminoglycan sulfat và acid hyaluronic nội sinh từ chondroitin sulfat và (2) giảm sự gãy đứt glycosaminoglycan khớp do đó giảm tác dụng tiêu collagen và ức chế các enzym như phospholipase A2 và N-acetylglucosaminidase mà những enzym này có khả năng làm thoái biến các glycosaminoglycan tồn tại trong khớp.  
Chondroitin thường được dùng như một chế phẩm bổ sung vào chế độ ăn trong phối hợp với glucosamin để cải thiện triệu chứng và làm ngừng lại tiến trình thoái hóa của bệnh viêm xương khớp. Sự phối hợp này có thể làm tăng tốc độ hình thành và hồi phục sụn. 

Đặc tính dược động học: 

Glucosamin:

Sau khi uống, độ khả dụng sinh học tuyệt đối sau sự chuyển hóa lần đầu là khoảng 26%. Sau thời kỳ hấp thu khởi đầu, thuốc được phân phối rộng rãi trong tuần hoàn; các vị trí phân phối chủ yếu là gan, thận và sụn khớp. Đường đào thải chính của glucosamin tự do trong cơ thể là qua thận.   

Chondroitin:

Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng có lẽ có sự hấp thu đáng kể chondrotin sulfat. Sự hấp thu xảy ra ở dạ dày và ruột non. Sau khi hấp thu, chondroitin sulfat đi vào các khoang khớp. Thời gian bán hủy khoảng 5 - 10 giờ, thải trừ qua thận khoảng 20%. Các nghiên cứu về dược động học của chondroitin sulfat dùng đường uống vẫn đang tiếp tục.

CHỈ ĐỊNH:

Giảm triệu chứng của viêm khớp gối nhẹ và trung bình.

Thông tin từ hoạt chất: Glucosamine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Glucosamine

Glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp.

Tác dụng Glucosamine

Glucosamine là một amino-monosaccharide, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamine sulfate đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương. Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế glucosamine không những giảm triệu chứng của thoái khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển. Ðó là thuốc tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính, có đau hay không có đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp.

Chỉ định Glucosamine

Tất cả các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái khớp gối, háng tay, thoái hóa cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.

Liều dùng Glucosamine

Hội chứng thoái khớp nhẹ và trung bình: 2 viên 2 lần/ngày. Bệnh nặng: điều trị ban đầu trong vòng 8 tuần với 2 viên 2 lần/ngày trong vòng 2 tuần đầu, sau đó duy trì 2 viên 2 lần/ngày trong 6 tuần tiếp theo. Ðiều trị duy trì: trong vòng 3-4 tháng sau: 2 viên 2 lần/ngày. Uống thuốc 15 phút trước bữa ăn.

Chống chỉ định Glucosamine

Dị ứng với glucosamine sulfate.

Tác dụng phụ Glucosamine

Hiếm gặp, nhìn chung rất nhẹ, thoảng qua.

Thận trọng lúc dùng Glucosamine

Glucosamine không gây rối loạn dạ dày ruột nên có thể điều trị lâu dài. Ðiều trị nên nhắc lại 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh. Thuốc dùng trong thời kỳ có thai cần thận trọng và theo dõi của bác sỹ. Glucosamine là thuốc điều trị nguyên nhân nên tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần, vì vậy nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook