Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Maloxid -   - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Maloxid - Ảnh 1
Thuốc Maloxid - Ảnh 2

Maloxid

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-11250-10
Dạng bào chế
Lượt xem
17,637
Thành phần
Magnesium trisilicate khan 400mg, aluminium hydroxide (gel khô) 300mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 8 viên nhai

Thông tin chi tiết về Maloxid

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
400mg

Chỉ định

Ðiều trị ngắn hạn & dài hạn các chứng loét đường tiêu hoá & giảm do tăng tiết acid, tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng & co thắt, đầy hơi khó tiêu, viêm dạ dày, ợ chua, viêm tá tràng, viêm thực quản, thoát vị khe, chế độ ăn không thích hợp, nhiễm độc alcool, đau sau phẫu thuật. 

Chống chỉ định

Glaucoma góc đóng. Tắc liệt ruột, hẹp môn vị. Liên quan magnesi: suy thận nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: (>16 tuổi)

- Loét đường tiêu hoá & viêm dạ dày: 1-2 viên mỗi 4 giờ. 
- Tăng tiết acid dạ dày: 1-2 viên sau khi ăn hay khi cần.

Tối đa 6 lần/ngày;
Không dùng quá 12 viên/ngày.
Nhai kỹ viên thuốc càng lâu càng tốt.

Tác dụng phụ

Có thể làm khởi phát: - Rối loạn nhu động ruột (tiêu chảy hoặc táo bón). - Mất phosphor sau khi dùng thuốc dài ngày hoặc dùng liều cao, vì thuốc có chứa nhôm.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acide tương tác với một số thuốc khác được hấp thu bằng đường uống: Thận trọng khi phối hợp : Thuốc chống lao (ethambutol, isoniazide);, cycline, fluoroquinolone, lincosanide, kháng histamine H2, aténolol, métoprolol, propranolol, chloroquine, diflunisal, digoxine, diphosphonate, fluorure sodium, glucocorticoide (cụ thể là prednisolone và dexamethasone), indométacine, kétoconazole, lanzoprazole, thuốc an thần kinh nhóm phénothiazine, pénicillamine, phosphore, muối sắt, sparfloxacine : giảm sự hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc trên. Kayexalate: giảm khả năng gắn kết của nhựa vào kali, với nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở người suy thận. Nên sử dụng các thuốc kháng acide cách xa các thuốc trên (trên 2 giờ và, trên 4 giờ đối với fluoroquinolone). Lưu ý khi phối hợp: Dẫn xuất salicylate: tăng bài tiết các salicylate ở thận do kiềm hóa nước tiểu.

Công dụng Maloxid

Ðiều trị ngắn hạn & dài hạn các chứng loét đường tiêu hoá & giảm do tăng tiết acid, tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng & co thắt, đầy hơi khó tiêu, viêm dạ dày, ợ chua, viêm tá tràng, viêm thực quản, thoát vị khe, chế độ ăn không thích hợp, nhiễm độc alcool, đau sau phẫu thuật. 

Thông tin từ hoạt chất: Magnesium

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Magnesium

Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

Dược động học Magnesium

- Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá. - Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể. - Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng Magnesium

Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin - pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột. Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.

Chỉ định Magnesium

Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.

Liều dùng Magnesium

Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.

Chống chỉ định Magnesium

Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

Tương tác Magnesium

Quinidin, các thuốc nhóm cura. Tránh dùng magnesium kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphate và muối calcium là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesium tại ruột non. Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.

Tác dụng phụ Magnesium

Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.

Bảo quản Magnesium

Ở nhiệt độ < 25oC, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook