Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Chỉ khát hoàn

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
V232-H12-10
Dạng bào chế
Lượt xem
1,436
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
Tang thầm, Kỳ tử, Ngọc trúc, Sơn thù, Nhân sâm, Cam thảo, Hải tảo, Chè xanh, Thạch hộc
Quy cách đóng gói hộp 1 lọ 30 gam viên hoàn cứng

Thông tin chi tiết về Chỉ khát hoàn

Thành phần hoạt chất

4 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-
-
-

Thông tin từ hoạt chất: Ngọc trúc

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Ngọc trúc

Ngọc trúc là cây thảo cao 20-50 cm. Thân có gốc, phía dưới trần, phía trên mang lá mọc so le hướng lên trên về cùng một phía của thân, hầu như không cuống, có gân không phân nhánh đồng qui. Hoa thuôn, mọc thõng, riêng lẻ hay từng đôi trên cùng một cuống, ở nách những lá phía trên, về phía kia của thân so với lá. Mỗi hoa có 3 lá đài, 3 cánh hoa dính nhau thành một ống màu trắng, viền xanh. Quả mọng tròn, đen - lam, chứa 3-6 hạt vàng có chấm sáng. Cây sống dai do có thân rễ, hàng năm cho ra nhánh khi sinh ở chồi ngọn và khi nó rụng đi để lại vết sẹo như vòng trên thân rễ. Hoa tháng 4-6, quả tháng 8-10.
Địa lý: Ở nước ta, cũng gặp cây Ngọc trúc mọc hoang ở nơi ẩm ướt hay trong rừng miền núi.
Bộ phận dùng: Thân rễ.
Thu hái, sơ chế: Thu hái vào mùa thu, đào thân rễ về rửa sạch, cắt bỏ rễ con, đem phơi héo, hay đồ qua rồi lăn cho mềm, phơi cho khô.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Ngọc trúc hình trụ tròn, hơi dẹt, ít phân nhánh, dài 4 – 18 cm, đường kính 0,3 -  1,6 cm. Mặt ngoài màu trắng hơi vàng hoặc hơi vàng nâu, trong mờ, có vân nhăn dọc và vòng đốt tròn hơi lồi, có vết sẹo của rễ con, dạng điểm tròn, màu trắng và vết thân dạng đĩa tròn. Chất cứng giòn hoặc hơi mềm, dễ bẻ gẫy, mặt bẻ có tính chất sừng. Mùi nhẹ, vị hơi ngọt, nhai có cảm giác nhớt dính.
Thành phần hóa học: Trong thân rễ Ngọc trúc có adoratan, polygonatum-fructan-O,A,B,C,D và azetidin-2-carboxylic acid.
Vị thuốc Ngọc trúc 
Tính vị: Vị ngọt, tính bình.
Quy kinh: Vào kinh Phế và Vị.

Tác dụng Ngọc trúc

Dưỡng âm, nhuận táo, sinh tân, chỉ khát.

Chỉ định Ngọc trúc

- Chữa thân thể hư yếu, ra nhiều mồ hôi, đái nhiều và đái đường.
- Chữa họng khô, miệng khát, âm hư phát sốt, ho khô.
- Chữa mắt đỏ sưng đau, mờ tối.
- Chữa phong thấp, đau lưng, đòn ngã, vết thương.

Liều dùng Ngọc trúc

Ngày dùng 6 - 12 g,dạng thuốc sắc.
Bài thuốc:
+ Chữa âm hư phát sốt, ho khô, miệng khô họng ráo: Ngọc trúc 16g, Mạch môn, Sa sâm đều 12g, Cam thảo dây 8g, sắc uống.
+ Chữa mắt đau đỏ, thấy hoa đen, mù tối: Dùng Ngọc trúc 12g, Sinh địa, Huyền sâm, Thảo quyết minh sao, Cúc hoa, mỗi vị 10g, Bạc hà 2g, nấu xông hơi và uống.

Chống chỉ định Ngọc trúc

Người dương suy âm thịnh, tỳ hư đờm thấp không nên dùng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook