Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Hapacol child - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Hapacol child - Ảnh 1
Thuốc Hapacol child - Ảnh 2

Hapacol child

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-10006-10
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
15,259
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Thông tin chi tiết về Hapacol child

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
325 mg

Công dụng Hapacol child

- Điều trị các triệu chứng đau trong các trường hợp: đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng.
 
- Hạ sốt ở bệnh nhân bị cảm hay những bệnh có liên quan đến sốt.
 
Tính chất:
 
Acetaminophen là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. 
 
Ở liều điều trị, hiệu quả giảm đau, hạ sốt tương đương Aspirin nhưng Acetaminophen ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày. 
 
Acetaminophen hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải là 1,25 - 3 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận.

Thông tin chi tiết về Hapacol child

Chỉ định

- Điều trị các triệu chứng đau trong các trường hợp: đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng.
 
- Hạ sốt ở bệnh nhân bị cảm hay những bệnh có liên quan đến sốt.
 
Tính chất:
 
Acetaminophen là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. 
 
Ở liều điều trị, hiệu quả giảm đau, hạ sốt tương đương Aspirin nhưng Acetaminophen ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày. 
 
Acetaminophen hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải là 1,25 - 3 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận.

Chống chỉ định

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

Liều lượng & Cách dùng

- Cách mỗi 6 giờ uống một lần.
 
- Trẻ em từ  6 đến 12 tuổi: uống 1 viên/ lần.
 
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 ½ viên/ lần.
 
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
 
Lưu ý: 
 
* Liều tối đa/24 giờ: - Đối với trẻ em: uống không quá 5 lần/ ngày.
 
* Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc mà cần có ý kiến bác sĩ khi:
 
                           - Có triệu chứng mới xuất hiện.
 
                           - Sốt cao (39,5oC) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.
 
                           - Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.
 
 
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Quá liều Acetaminophen do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn Acetaminophen (7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
 
Biểu hiện của quá liều Acetaminophen: buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
 
Biểu hiện của ngộ độc nặng Acetaminophen: ban đầu kích thích nhẹ, kích động và mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh và nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn.
 
Cách xử trí: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Acetaminophen.
 
Khi nhiễm độc Acetaminophen nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
 
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
 
Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối.

Tác dụng ngoài ý muốn

Ít gặp: ban da; buồn nôn, nôn; bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày; giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu. Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thông tin về hoạt chất: Paracetamol

Thuốc này chứa hoạt chất Paracetamol. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Paracetamol

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook