Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Varogel - Hỗn dịch uống - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Varogel - Ảnh 1
Thuốc Varogel - Ảnh 2

Varogel

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-5481-08
Dạng bào chế
Hỗn dịch uống
Lượt xem
46,219
Thành phần
Aluminium hydroxid gel, Magnesium hydroxid 30% paste, Simethicon 30% emulsion
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói, 20 gói x 10ml

Thông tin chi tiết về Varogel

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Chỉ định

- Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính. - Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích. - Ðiều trị & dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày-thực quản.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: 10 mL x 2 - 4 lần/ngày. - Trẻ em: 5 - 10 mL x 2 - 4 lần/ngày. Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút - 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Tương tác thuốc

Làm giảm hấp thu tetracycline.

Công dụng Varogel

- Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính. - Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích. - Ðiều trị & dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày-thực quản.

Thông tin từ hoạt chất: Magnesium

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Magnesium

Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

Dược động học Magnesium

- Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá. - Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể. - Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng Magnesium

Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin - pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột. Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.

Chỉ định Magnesium

Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.

Liều dùng Magnesium

Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.

Chống chỉ định Magnesium

Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

Tương tác Magnesium

Quinidin, các thuốc nhóm cura. Tránh dùng magnesium kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphate và muối calcium là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesium tại ruột non. Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.

Tác dụng phụ Magnesium

Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.

Bảo quản Magnesium

Ở nhiệt độ < 25oC, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook