Chưa có hình ảnh
Natidof-200
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Thành phần
Naftidrofuryl acid oxalate
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thông tin công ty
Công ty cổ phần SPM
- VIETNAM
Sản xuất
Thông tin chi tiết về Natidof-200
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| - |
Chỉ định
Ðiều trị bệnh lý tắc nghẽn động mạch ngoại biên giai đoạn II (chứng khập khiễng cách hồi);. Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh Raynaud. Ðiều trị các di chứng sau đột quỵ (như rối loạn vận động & cảm giác). Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già.Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với thuốc.Liều lượng - Cách dùng
Đối với bệnh viêm động mạch chi dưới và tai biến mạch máu não : 3 viên (200mg) mỗi ngày, chia làm 3 lần, tương đương với 600 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.
Đối với những trường hợp sa sút trí tuệ người già, mất khả năng nhận thức, sau tai biến thiếu máu cục bộ não, hội chứng Raynaud : 2 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần, tương đương với 300 mg đến 400 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.
Các lần dùng thuốc được chia ra trong các bữa ăn. Uống thuốc với 1 ly nước.
Tác dụng phụ
Thỉnh thoảng: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy); chóng mặt, nhức đầu, kích thích, rối loạn giấc ngủ; phản ứng da; viêm gan.Tương tác thuốc
Làm tăng hiệu quả của thuốc chống loạn nhịp tim & thuốc chẹn b (gây chậm nhịp tim).Công dụng Natidof-200
Ðiều trị bệnh lý tắc nghẽn động mạch ngoại biên giai đoạn II (chứng khập khiễng cách hồi);. Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh Raynaud. Ðiều trị các di chứng sau đột quỵ (như rối loạn vận động & cảm giác). Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già.
Thông tin từ hoạt chất: Naftidrofuryl
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Naftidrofuryl
Thuốc chống co mạch.
Naftidrofuryl có tác động ức chế thụ thể 5 HT2, đối kháng với tác dụng gây co mạch trên động vật và tác dụng gây kết tập tiểu cầu của sérotonine trên động vật và trên người.
Dược động học Naftidrofuryl
Hấp thu :
Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa : 2 đến 3 giờ sau khi uống, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương.
Phân phối :
Tỉ lệ gắn với protéine huyết tương chiếm 80%.
Naftidrofuryl qua được hàng rào máu não và có thể cả hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa :
Naftidrofuryl chủ yếu được chuyển hóa bằng quá trình thủy phân, cho ra nhiều chất chuyển hóa không có hoạt tính khác nhau.
Đào thải :
Khoảng 80% thuốc uống vào được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa đã được liên hợp.
Thời gian bán thải của thuốc vào khoảng từ 3 đến 4 giờ.
Chỉ định Naftidrofuryl
Ðiều trị bệnh lý tắc nghẽn động mạch ngoại biên giai đoạn II (chứng khập khiễng cách hồi);. Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh Raynaud. Ðiều trị các di chứng sau đột quỵ (như rối loạn vận động & cảm giác). Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già.
Liều dùng Naftidrofuryl
Đối với bệnh viêm động mạch chi dưới và tai biến mạch máu não : 3 viên (200mg) mỗi ngày, chia làm 3 lần, tương đương với 600 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.
Đối với những trường hợp sa sút trí tuệ người già, mất khả năng nhận thức, sau tai biến thiếu máu cục bộ não, hội chứng Raynaud : 2 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần, tương đương với 300 mg đến 400 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.
Các lần dùng thuốc được chia ra trong các bữa ăn. Uống thuốc với 1 ly nước.
Chống chỉ định Naftidrofuryl
Quá mẫn cảm với thuốc.
Tương tác Naftidrofuryl
Làm tăng hiệu quả của thuốc chống loạn nhịp tim & thuốc chẹn b (gây chậm nhịp tim).
Tác dụng phụ Naftidrofuryl
Thỉnh thoảng: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy); chóng mặt, nhức đầu, kích thích, rối loạn giấc ngủ; phản ứng da; viêm gan.
Thận trọng lúc dùng Naftidrofuryl
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Phụ nữ có thai, cho con bú.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
5 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Natidof-200
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Natidof-200
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!