Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Hasanvit - Viên nén sủi - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Hasanvit - Ảnh 1
Thuốc Hasanvit - Ảnh 2

Hasanvit

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén sủi
Lượt xem
5,761
Thành phần
Thiamin hydrochlorid (Vitamin B1) 1,4mg; Riboflavin natri phosphat (Vitamin B2) 1,6mg; Nicotinamid (Vitamin PP) 18mg; Calci pantothenat (vitamin B5) 6mg; Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) 2mg; Vitamin B8 (Biotin) 0,15mg; Acid folic (Vitamin B9) 0,25mg;
Quy cách đóng gói Tuýp nhựa x 10 viên, 20 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Hasanvit

Thành phần hoạt chất

6 hoạt chất

Công dụng Hasanvit

Cung cấp các vitamin cho cơ thể, ngăn ngừa hoặc điều trị các rối loạn liên quan đến chế độ ăn không cân đối, ăn kiêng thiếu chất, rối loạn hấp thu thức ăn các rối loạn liên quan đến người làm việc căng thẳng về trí óc và sức lực, người nghiện thuốc lá, trẻ em thời kỳ phát triển, phụ nữ mang thai và cho con bú các rối loạn liên quan đến bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc giai đoạn phục hồi sau mắc bệnh mạn tính. 

Thông tin chi tiết về Hasanvit

Chỉ định

Cung cấp các vitamin cho cơ thể, ngăn ngừa hoặc điều trị các rối loạn liên quan đến chế độ ăn không cân đối, ăn kiêng thiếu chất, rối loạn hấp thu thức ăn các rối loạn liên quan đến người làm việc căng thẳng về trí óc và sức lực, người nghiện thuốc lá, trẻ em thời kỳ phát triển, phụ nữ mang thai và cho con bú các rối loạn liên quan đến bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc giai đoạn phục hồi sau mắc bệnh mạn tính. 

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng

Hòa tan một viên thuốc trong 200 ml nước, uống ngay sau khi tan hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của các vitamin nhưng nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để làm giảm cảm giác khó chịu ở dạ dày và giảm các tác dụng không mong muốn. 

Liều dùng 

Người lớn và trẻ em >12 tuổi: 1-3 viên/ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp, ADR >1/100

Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) 

Pyridoxin thường không độc. Đau đầu, co giật (sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao), lơ mơ và buồn ngủ. Nhiễm acid, acid folic giảm. Nôn và buồn nôn. AST tăng. Liều>200 mg/ngày và kéo dài (> 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngưng thuốc nhưng vẫn để lại ít nhiều di chứng. Phản ứng dị ứng. 

Acid ascorbic (vitamin C) 

Thường gặp: tăng oxalat niệu. 

Riboflavin natri phosphat (vitamin B2) 

Không thấy tác dụng không mong muốn của riboflavin. Khi dùng liều cao riboflavin, nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm. 

Nicotinamid (vitamin PP) 

Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy. Khô da, tăng sắc tố, vàng da, phát ban. Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gout nặng thêm. Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, khô mắt, sưng phồng mí mắt, chóng mặt, tim nhanh, ngất, thở khò khè. 

Acid ascorbic (vitamin C) 

thiếu máu tán huyết. Bừng đỏ, suy tim. Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi. Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, đầy bụng, tiêu chảy (dùng liều 21 g/ngày). Đau cạnh sườn. 

Alpha tocopheryl acetat (vitamin E) 

Vitamin E thường dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài, tiêm tĩnh mạch, nhất là khi dùng cho trẻ sinh non, nhẹ cân lúc mới sinh. Đau đầu, chóng mặt. Mờ mắt. Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột hoại tử. Bất thường ở tuyến sinh dục, đau nhức vú, tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, giảm thyroxin và triiodothyronin huyết thanh. Creatinin niệu, tăng creatinin kinase huyết thanh, tăng estrogen và androgen trong nước tiểu. Phát ban, viêm da, mệt mỏi, viêm tĩnh mạch huyết khối. 

Thiamin hydroclorid (vitamin B1) 

Tác dụng không mong muốn của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm. 

Hiếm gặp: ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, ban da, ngứa, mày đay, khó thở, kích thích tại chỗ tiêm. 

Nicotinamid (vitamin PP) 

Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất thường, thời gian prothrombin bất thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ. Mất ngủ, đau cơ, hạ huyết áp, viêm mũi. 

Calci pantothenat (vitamin B5) được báo cáo thường không gây độc tính. 

Biotin (vitamin B8): Chưa có thông báo về tác dụng không mong muốn. 

Acid folic (vitamin B9) 

Ngứa, nổi mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Thiamin hydroclorid (vitamin B1) Có thể làm tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ. Riboflavin natriphosphat (vitamin B2) Rượu gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Riboflavin bị giảm hấp thu ở dạ dày, ruột nếu dùng chung với probenecid. Nicotinamid (vitamin PP) Nicotinamid dùng đồng thời với chất ức chế men khử HGM CoA reductase có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Sử dụng cùng thuốc chẹn alpha-adrenergic có thể làm hạ huyết áp. Khẩu phần ăn và/ hoặc liều lượng thuốc hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid. Sử dụng đồng thời với thuốc có độc tính trên gan có thể làm tăng độc tính. Nicotinamid làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương khi dùng chung. Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) Thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin. Biotin (vitamin B8) Một số thuốc đối kháng tác dụng của biotin: avidin, biotin sulfon, desthiobiotin và một vài acid imidazolidon carboxylic. Acid folic (vitamin B9) Sulfasalazin làm giảm hấp thu folat. Các thuốc tránh thai đường uống làm giảm chuyển hóa folat và gây giảm folat ở mức độ nhất định. Thuốc chống co giật có thể làm giảm folat, nhưng nếu dùng acid folic để bổ sung folat thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm. Acid ascorbid (vitamin C) Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu hồng cầu to của acid folic. Acid ascorbic (vitamin C) Dùng đồng thời với aspirin làm tăng bài tiết acid ascorbic và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Vitamin C có tính khử mạnh nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hoá khử như lượng creatinin, glucose trong máu và trong nước tiểu. Vitamin C có thể làm giảm hấp thu selen, tăng tác dụng của nhôm hydroxyd và làm giảm tác dụng của amphetamin. Alpha tocopheryl acetat (vitamin E) Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K nên làm tăng thời gian đông máu. Vitamin E bị kém hấp thu khi dùng cùng cholestyramin, colestipol, orlistat.

Thông tin về hoạt chất: Vitamin B1

Thuốc này chứa hoạt chất Vitamin B1. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Vitamin B1

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook