Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Haterpin - Viên bao đường - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Haterpin - Ảnh 1
Thuốc Haterpin - Ảnh 2

Haterpin

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên bao đường
Lượt xem
61,866
Thành phần
sodium benzoate, Terpin hydrate
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên bao đường

Thông tin chi tiết về Haterpin

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Bệnh nhân bị ho, đờm nặng lâu ngày không khỏi, giúp thông thoáng đường thở, cải thiện đường hô hấp.
Người bị viêm phế quản cấp hoặc mạn tính.
Người mắc các bệnh về truyền nhiễm đường hô hấp trên.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân nhiễm bất kỳ thành phần nào của thuốc như sodium benzoate, terpin hydrat. Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em đã từng có tiền sử động kinh hay trẻ em co giật do sốt cao. Các trường hợp bệnh nhân bị hen suyễn, COPD, hen phế quản nặng. Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Bệnh nhân suy thận nặng. Các bệnh lý về đường tiêu hóa ( cẩn trọng khi dùng thuốc);. Người già, trẻ em và người vận hành máy móc ( nên cẩn trọng). Tuyệt đối không được tự ý phối hợp thuốc Haterpin với các thuốc ho khác khi chưa được sự tư vấn chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

Liều dùng chung

Người lớn: 1-2 viên/ ngày, sử dụng 2- 3 lần 
Trẻ em: 1-2 viên/ngày 

 Đối với bệnh nhân có bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp:

Uống 1 đến 4g / ngày chia 2-3 lần sử dụng. Trong khi sử dụng chúng ta có thể kết hợp với các thuốc khác để đạt hiệu quả tốt nhất ví dụ terpin, nên liều dùng 

Đối với trường hợp bệnh nhân có biểu hiện tăng amoniac máu:

Uống 250mg/ kg cân nặng/ ngày chia làm 4 liều sử dụng.

Đối với bệnh nhân có tăng đường huyết không ketone:

Bệnh nhân mới sinh: Uống 250mg/kg/ ngày chia 4 liều sử dụng.
Bệnh nhân hơn 1 tháng tuổi: Uống 500mg/kg/ngày chia làm 4 liều sử dụng

Sau khi dùng liều dùng liều đầu tiên phải theo dõi xem tình hình sức khỏe xem có các phản ứng tác dụng phụ hay không, hay những triệu chứng bất thường để xử lý kịp thời.
 

Tuy nhiên những liều dùng phía trên chỉ mang tính chất tham khảo để đảm bảo an toàn cho người sử dụng , khi dùng phải theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn để đảm bảo an toàn nhất.

Cách dùng:

Thuốc Haterpin được bào chế dưới dạng viên nang nên cách sử dụng tốt nhất của thuốc là bằng đường uống. Khi sử dụng phải sử dụng sản phẩm đều đặn mỗi ngày vào cùng một thời điểm cụ thể.
Thuốc giảm tác dụng khi kết hợp với đường trong thức ăn đồ uống nên chúng ta hãy sử dụng thuốc sau bữa ăn từ 1 đến 2 giờ để đạt hiệu quả cao nhất.
Mỗi khi uống thuốc Haterpin nên uống với 1 cốc nước lọc đầy 200ml, không được uống quá ít nước dẫn đến thuốc bị vướng ở cổ họng gây nguy hiểm cho người dùng.

Quá liều:

Gây nên những triệu chứng như:

Suy hô hấp, lờ mờ, đờ đẫn người hoặc hôn mê.
Nhiệt độ cơ thể có thể giảm nhiều, da lạnh và ẩm.
Đôi khi còn gây mạch đập chậm và hạ huyết áp.

Xử trí:

Phục hồi khả năng hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp kèm những phương tiện hỗ trợ có kiểm soát.

Chỉ định giải độc bằng Naloxon ngay bằng tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

Tác dụng phụ

Tác dụng trên hệ tiêu hóa: nôn, buồn nôn, chán ăn, ợ hơi, ợ chua.
Tác dụng trên niêm mạc: gây dị ứng da, nổi mẩn ngứa, mụn nhọt.
Tác dụng trên hệ hô hấp: nổi mẩn đỏ, co thắt phế quản.
Tác dụng trên hệ thần kinh: chóng mặt.
Các triệu chứng trên rất ít khi xảy ra, tùy vào sức đề kháng và miễn dịch của cơ thể người dùng mà mỗi cá thể có những biểu hiện tác dụng phụ khác nhau. Tuy nhiên các triệu chứng này là không đáng kể. Ngoài ra khi sử dụng thuốc mà gặp phải bất kỳ trường hợp nào khác các triệu chứng kể trên thì hãy báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ để được hỗ trợ kịp thời. Tránh trường hợp để lâu ngày gây ra hậu quả nghiêm trọng. 

Tương tác thuốc

Các chất làm khô chất tiết: điển hình là atropin: kết hợp thuốc có thể gây bệnh về cơ nặng, gây tăng kali máu. Cơ chế giữ kali này là do ức chế angiotensin 2, làm giảm aldosteron máu. Tránh kê 2 đơn thuốc này với nhau vì có thể gây rối loạn dẫn truyền tim đặc biệt đối với người cao tuổi và trẻ em, người bị suy tim, suy thận nặng. Một số thuốc ho điều trị khác như terpin… vì có thể gây tăng áp lực sọ não gây nguy hiểm. Các chất ức chế thần kinh: morphin, các chất ức chế thần kinh trung ương. Các thuốc chống trầm cảm: amitriptyline, fluoxetine… Thuốc an thần: diazepam, phenobarbital..

Công dụng Haterpin

Bệnh nhân bị ho, đờm nặng lâu ngày không khỏi, giúp thông thoáng đường thở, cải thiện đường hô hấp.
Người bị viêm phế quản cấp hoặc mạn tính.
Người mắc các bệnh về truyền nhiễm đường hô hấp trên.

Thông tin từ hoạt chất: Terpin hydrat

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Terpin hydrat

Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm); bằng phản xạ ho.

Chỉ định Terpin hydrat

Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.  

– Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 
– Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
 – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 
– Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính. – Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).

Liều dùng Terpin hydrat

– Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày. – Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Tác dụng phụ Terpin hydrat

Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ. Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng lúc dùng Terpin hydrat

Thông báo với bác sĩ nếu bạn bị: bệnh phổi (như hen suyễn, khí thủng), trầm cảm, các vấn đề táo bón, tiền sử mắc chứng phụ thuộc thuốc, dị ứng (đặc biệt là với các loại thuốc giảm đau gây nghiện hoặc cồn). Hãy thận trọng khi làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo nếu loại thuốc này làm bạn buồn ngủ. Trong thời kỳ mang thai, chỉ nên sử dụng loại thuốc này khi thật sự cần thiết. Tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ về nguy cơ rủi ro và lợi ích của thuốc này. Vì một lượng nhỏ loại thuốc này có thể được tìm thấy trong sữa mẹ, tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ trước khi cho con bú. Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook