Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Haterpin - Viên nang cứng (xanh-trắng); - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Haterpin - Ảnh 1
Thuốc Haterpin - Ảnh 2

Haterpin

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-31686-19
Dạng bào chế
Viên nang cứng (xanh-trắng);
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 50 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Haterpin

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg
50mg

Chỉ định

Bệnh nhân bị ho, đờm nặng lâu ngày không khỏi, giúp thông thoáng đường thở, cải thiện đường hô hấp.
Người bị viêm phế quản cấp hoặc mạn tính.
Người mắc các bệnh về truyền nhiễm đường hô hấp trên.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân nhiễm bất kỳ thành phần nào của thuốc như sodium benzoate, terpin hydrat. Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em đã từng có tiền sử động kinh hay trẻ em co giật do sốt cao. Các trường hợp bệnh nhân bị hen suyễn, COPD, hen phế quản nặng. Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Bệnh nhân suy thận nặng. Các bệnh lý về đường tiêu hóa ( cẩn trọng khi dùng thuốc);. Người già, trẻ em và người vận hành máy móc ( nên cẩn trọng). Tuyệt đối không được tự ý phối hợp thuốc Haterpin với các thuốc ho khác khi chưa được sự tư vấn chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

Liều dùng chung

Người lớn: 1-2 viên/ ngày, sử dụng 2- 3 lần 
Trẻ em: 1-2 viên/ngày 

 Đối với bệnh nhân có bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp:

Uống 1 đến 4g / ngày chia 2-3 lần sử dụng. Trong khi sử dụng chúng ta có thể kết hợp với các thuốc khác để đạt hiệu quả tốt nhất ví dụ terpin, nên liều dùng 

Đối với trường hợp bệnh nhân có biểu hiện tăng amoniac máu:

Uống 250mg/ kg cân nặng/ ngày chia làm 4 liều sử dụng.

Đối với bệnh nhân có tăng đường huyết không ketone:

Bệnh nhân mới sinh: Uống 250mg/kg/ ngày chia 4 liều sử dụng.
Bệnh nhân hơn 1 tháng tuổi: Uống 500mg/kg/ngày chia làm 4 liều sử dụng

Sau khi dùng liều dùng liều đầu tiên phải theo dõi xem tình hình sức khỏe xem có các phản ứng tác dụng phụ hay không, hay những triệu chứng bất thường để xử lý kịp thời.
 

Tuy nhiên những liều dùng phía trên chỉ mang tính chất tham khảo để đảm bảo an toàn cho người sử dụng , khi dùng phải theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn để đảm bảo an toàn nhất.

Cách dùng:

Thuốc Haterpin được bào chế dưới dạng viên nang nên cách sử dụng tốt nhất của thuốc là bằng đường uống. Khi sử dụng phải sử dụng sản phẩm đều đặn mỗi ngày vào cùng một thời điểm cụ thể.
Thuốc giảm tác dụng khi kết hợp với đường trong thức ăn đồ uống nên chúng ta hãy sử dụng thuốc sau bữa ăn từ 1 đến 2 giờ để đạt hiệu quả cao nhất.
Mỗi khi uống thuốc Haterpin nên uống với 1 cốc nước lọc đầy 200ml, không được uống quá ít nước dẫn đến thuốc bị vướng ở cổ họng gây nguy hiểm cho người dùng.

Quá liều:

Gây nên những triệu chứng như:

Suy hô hấp, lờ mờ, đờ đẫn người hoặc hôn mê.
Nhiệt độ cơ thể có thể giảm nhiều, da lạnh và ẩm.
Đôi khi còn gây mạch đập chậm và hạ huyết áp.

Xử trí:

Phục hồi khả năng hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp kèm những phương tiện hỗ trợ có kiểm soát.

Chỉ định giải độc bằng Naloxon ngay bằng tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

Tác dụng phụ

Tác dụng trên hệ tiêu hóa: nôn, buồn nôn, chán ăn, ợ hơi, ợ chua.
Tác dụng trên niêm mạc: gây dị ứng da, nổi mẩn ngứa, mụn nhọt.
Tác dụng trên hệ hô hấp: nổi mẩn đỏ, co thắt phế quản.
Tác dụng trên hệ thần kinh: chóng mặt.
Các triệu chứng trên rất ít khi xảy ra, tùy vào sức đề kháng và miễn dịch của cơ thể người dùng mà mỗi cá thể có những biểu hiện tác dụng phụ khác nhau. Tuy nhiên các triệu chứng này là không đáng kể. Ngoài ra khi sử dụng thuốc mà gặp phải bất kỳ trường hợp nào khác các triệu chứng kể trên thì hãy báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ để được hỗ trợ kịp thời. Tránh trường hợp để lâu ngày gây ra hậu quả nghiêm trọng. 

Tương tác thuốc

Các chất làm khô chất tiết: điển hình là atropin: kết hợp thuốc có thể gây bệnh về cơ nặng, gây tăng kali máu. Cơ chế giữ kali này là do ức chế angiotensin 2, làm giảm aldosteron máu. Tránh kê 2 đơn thuốc này với nhau vì có thể gây rối loạn dẫn truyền tim đặc biệt đối với người cao tuổi và trẻ em, người bị suy tim, suy thận nặng. Một số thuốc ho điều trị khác như terpin… vì có thể gây tăng áp lực sọ não gây nguy hiểm. Các chất ức chế thần kinh: morphin, các chất ức chế thần kinh trung ương. Các thuốc chống trầm cảm: amitriptyline, fluoxetine… Thuốc an thần: diazepam, phenobarbital..

Công dụng Haterpin

Bệnh nhân bị ho, đờm nặng lâu ngày không khỏi, giúp thông thoáng đường thở, cải thiện đường hô hấp.
Người bị viêm phế quản cấp hoặc mạn tính.
Người mắc các bệnh về truyền nhiễm đường hô hấp trên.

Thông tin chi tiết về Haterpin

Chỉ định

Ho khan, ho có đờm.

Viêm phế quản cấp và mạn tính

Chống chỉ định

Bệnh nhân xảy ra các triệu chứng mẫn cảm với bất cứ thành phần hoạt chất, tá dược nào trong thuốc. 

Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang giai đoạn cho con bú.

Không sử dụng thuốc đối với trẻ nhỏ dưới 30 tháng tuổi, trẻ có các biểu hiện co giật do sốt cao hoặc trẻ đã từng có tiển sử động kinh.

Các trường hợp ho do hen suyễn tuyệt đối không nên sử dụng thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng:

Với người lớn: sử dụng ngày khoảng 2-3 lần, mỗi lần từ 1 - 2 viên.

Với trẻ em trên 30 tháng tuổi: dùng với liều: ngày 1 viên, chia đều 1 - 2 lần/ngày.

Cách dùng:

Thuốc Haterpin được dùng theo đường uống.

Để biết cách sử dụng thuốc đúng cách, mời bạn đọc kĩ các thông tin có trong tờ hướng dẫn sử dụng có đi kèm với thuốc. Ngoải ra, cũng nên tham khảo sự tư vấn của bác sĩ để sử dụng thuốc đúng cách, hiệu quả.

Tác dụng ngoài ý muốn

Trong quá trình sử dụng, thuốc đã mang đến nhiều tác dụng điều trị cực kì hiệu quả, bên cạnh đó cũng không tránh khỏi các tác dụng ngoại ý do thuốc gây ra. Các trường hợp xảy ra tác dụng phụ thường ít và hiếm thấy. Tuy nhiên, người dùng cũng nên cẩn thận và cần biết để xử lý kịp thời nếu tình trạng này có xảy ra.

Các tác dụng phụ có thể bao gồm: dị ứng da, buồn nôn, nôn,...

Khi các biểu hiện này xảy ra, cần tạm ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.

Bảo quản

Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thông tin về hoạt chất: Terpin hydrat

Thuốc này chứa hoạt chất Terpin hydrat. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Terpin hydrat

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook