Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Aluminum phosphat gel 10%

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNA-3231-00
Dạng bào chế
Hỗn dịch uống
Lượt xem
2,441
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1chai 100g, Hộp 20 gói x 20g hỗn dịch uống

Thông tin chi tiết về Aluminum phosphat gel 10%

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Công dụng Aluminum phosphat gel 10%

- Thuốc là chất kháng acid làm giảm tính acid của dạ dày. Thuốc được sử dụng trong cơn đau bỏng rát & tình trạng khó chịu do acid gây ra ở dạ dày & thực quản.

– Viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày – tá tràng, kích ứng dạ dày, các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua, và hiện tượng tiết nhiều acid, thí dụ trong thời kỳ thai nghén. 
– Những rối loạn của dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotin, cafe, kẹo, hoặc thức ăn quá nhiều gia vị. 
– Biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng (bệnh Crohn);.

Thông tin từ hoạt chất: Sorbitol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Sorbitol

- Thuốc nhuận trường thẩm thấu. - Thuốc có tác động hướng gan-mật.

Dược động học Sorbitol

Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hoá, Sau khi uống, sorbitol được chuyển hóa thành fructose nhờ vào men sorbitol-deshydrogenase, sau đó chuyển thành glucose. Một tỷ lệ rất nhỏ sorbitol không bị chuyển hóa được đào thải qua thận, phần còn lại qua đường hô hấp dưới dạng CO2.

Tác dụng Sorbitol

Sorbitol (D-glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sarcarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu. Sorbitol chuyển hoá chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase.

Chỉ định Sorbitol

Ðiều trị triệu chứng táo bón. Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu.

Liều dùng Sorbitol

Ðiều trị ngắn hạn. Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu: Người lớn: 1-3 gói/ngày, pha trong nửa ly nước, uống trước các bữa ăn hoặc lúc có các rối loạn. Phụ trị chứng táo bón: Người lớn: 1 gói, uống vào buổi sáng lúc đói. Trẻ em: nửa liều người lớn.

Chống chỉ định Sorbitol

Bệnh kết tràng thực thể (viêm loét trực-kết tràng, bệnh Crohn);. Hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân. Không dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa rất hiếm gặp).

Tương tác Sorbitol

Không nên phối hợp: - Kayexalate (đường uống và đặt hậu môn): có nguy cơ gây hoại tử kết tràng.

Tác dụng phụ Sorbitol

Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh kết tràng chức năng.

Thận trọng lúc dùng Sorbitol

Không dùng trong trường hợp tắc mật. Ðối với người bệnh kết tràng, tránh dùng lúc đói và nên giảm liều.

Bảo quản Sorbitol

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, tránh ẩm, baơ quản dưới 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Aluminum phosphat gel 10%

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook