Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Stoccel P - Hỗn dịch uống - Hình ảnh sản phẩm

Stoccel P

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-1412-06
Dạng bào chế
Hỗn dịch uống
Lượt xem
16,751
Thành phần
Aluminum phosphate gel 20%
Quy cách đóng gói Hộp 25 gói x 20g hỗn dịch uống

Thông tin chi tiết về Stoccel P

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20%

Công dụng Stoccel P

- Thuốc là chất kháng acid làm giảm tính acid của dạ dày. Thuốc được sử dụng trong cơn đau bỏng rát & tình trạng khó chịu do acid gây ra ở dạ dày & thực quản.

 
– Viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày – tá tràng, kích ứng dạ dày, các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua, và hiện tượng tiết nhiều acid, thí dụ trong thời kỳ thai nghén. 
– Những rối loạn của dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotin, cafe, kẹo, hoặc thức ăn quá nhiều gia vị. 
– Biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng (bệnh Crohn);.

Thông tin chi tiết về Stoccel P

Chỉ định

Dược lực học:
 
Stoccel P thành phần chính gồm aluminium phosphat (nhôm phosphat); là một thuốc kháng acid dịch dạ dày được bào chế và sử dụng dưới dạng gel. Aluminium phosphat có tác dụng làm giảm acid dịch vị dư thừa để làm giảm độ acid trong dạ dày: gel dạng keo tạo một màng bảo vệ tựa như chất nhầy che phủ diện rộng trên niêm mạc đường tiêu hóa. Aluminium phosphat phân tán mịn tạo một lớp màng bao bảo vệ, giúp các ổ viêm và loét nhanh liền, bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi các tác động bên ngoài và người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu ngay.
 
Dược động học:
 
Quá trình hấp thu vào cơ thể gần như không xảy ra với tất cả các bệnh nhân, do đó thuốc không ảnh hưởng đến cân bằng acid - kiềm của cơ thể. Khi vào dạ dày, aluminium phosphat được hòa tan chậm và có xảy ra phản ứng trung hòa với acid dịch vị dạ dày, kết quả là tạo ra nhôm clorid và nước. Lượng nhôm clorid tạo thành có đến 17-30% được hấp thu và thải trừ qua thận, các sản phẩm còn lại sau phản ứng nếu không thải trừ qua thận sẽ qua phân để đào thải hết ra ngoài. 
Ưu điểm: Aluminium phosphat không gây ảnh hưởng đến sự hấp thu phosphat của đường ruột.
 
Chỉ định:
 
Stoccel P làm dịu nhanh chóng các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu. Các triệu chứng do tăng acid dạ dày gây ra.
Điều trị tăng acid dịch vị dạ dày cho bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng.
Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày - tá tràng ở những bệnh nhân khởi phát do stress.
Điều trị các triệu chứng ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản.
 

Chống chỉ định

Tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc đã được biết trước đây. Bệnh nhân đang có bệnh về thận, mức độ nặng.

Liều lượng & Cách dùng

Uống 1 - 2 gói x 2 - 3 lần/ ngày. Có thể uống trực tiếp hay pha với một ít nước.
Uống thuốc sau bữa ăn khoảng 1 - 3 giờ và trước khi đi ngủ hoặc khi thấy khó chịu.
Cách 1 - 2 giờ trước hoặc sau khi uống aluminium phosphat, mới sử dụng các thuốc khác để đảm bảo hiệu quả.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng rất quan trọng trong khi dùng thuốc.
Liên hệ bác sĩ nếu cần thêm thông tin của thuốc.
 

Tác dụng ngoài ý muốn

Có thể bị táo bón, nhất là những bệnh nhân ốm nằm liệt giường và/hoặc bệnh nhân cao tuổi. Nên cho bệnh nhân uống nhiều nước để cải thiện tình trạng này.
Sau khi sử dụng thuốc, nếu gặp các tác dụng không mong muốn này, hãy thông báo cho bác sĩ biết để xử trí.
 

Tương tác thuốc

Probenecid làm giảm sự bài tiết của Cefradin qua ống thận, do đó làm tăng nồng độ Cefradin.

Thông tin về hoạt chất: Aluminum

Thuốc này chứa hoạt chất Aluminum. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Aluminum

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook