Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Pomitagen

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
V644-H12-10
Dạng bào chế
Viên nén bao đường
Lượt xem
3,115
Thành phần
Lục phàm, Hải Mã, Nhục quế, Đại táo, Hồ đào nhân, Hồng sâm
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 60 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Pomitagen

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Hỗ trợ điều trị suy tủy.

Hỗ trợ điều trị thiếu máu.

Hỗ trợ điều trị triệu chứng loạn sản tụy.

Hỗ trợ điều trị giảm tiểu cầu, bạch cầu.

Hỗ trợ điều trị tổn thương tủy do xạ trị và hóa trị.

Chống chỉ định

Không dùng cho phụ nữ có thai, người thể nhiệt, âm hư, người tiểu đường. Không dùng cho người có mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: mỗi lần 3-5 viên x 3 lần/ngày uống sau bữa ăn.

Trẻ em: mỗi lần 2-3 viên x 3 lần/ngày uống sau bữa ăn.

Tương tác thuốc

Không uống thuốc chung với nước chè. Ngoài ra chưa có báo cáo về tương tác với các sản phẩm khác.

Công dụng Pomitagen

Hỗ trợ điều trị suy tủy.

Hỗ trợ điều trị thiếu máu.

Hỗ trợ điều trị triệu chứng loạn sản tụy.

Hỗ trợ điều trị giảm tiểu cầu, bạch cầu.

Hỗ trợ điều trị tổn thương tủy do xạ trị và hóa trị.

Thông tin từ hoạt chất: Đại táo

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Đại táo

Giới thiệu: Là cây vừa hoặc cao, có thể cao đến 10m. Lá mọc so le, lá kèm thường biến thành gai, cuống ngắn 0,5-1cm, phiến lá hình trứng dài 3-7cm, rộng 2-3,5cm, mép có răng cưa thô, trên mặt rõ 3 gân chính, gân phụ cũng nổi rõ. Hoa nhỏ, mọc thành tán ở kẽ lá, mỗi tán gồm 7-8 hoa. Cánh hoa mầu vàng, xanh nhạt. Quả hình cầu hoặc hình trứng, khi còn xanh mầu nâu nhạt hoặc xanh nhạt, khi chín mầu đỏ sẫm. Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 7-9.
Hiện nay ở miền Bắc nước ta, cây đã được đem trồng nhiều nơi, đang phát triển mạnh, phổ biển trồng bằng chiết cành vào mùa xuân.
Thu hái: Vào mùa thu đông, khi quả chín, phơi sấy khô làm thuốc.
Mô tả dược liệu: Quả khô hình viên chùy, dài chừng 18mm - 32mm, thô chừng 15 - 18mm. Bên ngoài có màu đỏ nâu hoặc nâu tím. Có trái có vết nhăn nheo rất sâu, cuối quả có lõm vào, có vết cuống quả hoặc vết sẹo hình tròn. Chất mềm mà nhẹ, bên ngoài vỏ quả mỏng, nhăn rúm, chất thịt màu nâu nhạt, có dầu dẻo. Hạt quả hai đầu nhọn, vỏ cứng, đập ra có nhân cứng màu trắng.
Tính vị: Vị ngọt, tính bình
Quy kinh: Vào kinh tỳ, vị
Thành phần hoá học: Carbohydrat, protid, chất béo, vitamin C, chất khoáng.

Tác dụng Đại táo

Kiện tỳ, ích khí, dưỡng vị sinh tân dịch, điều hoà dinh vệ, hoà giải các vị thuốc khác.

Chỉ định Đại táo

Chữa lo âu, mất ngủ, tỳ vị hư nhược.

Liều dùng Đại táo

Ngày 10 - 30g (3 - 10 quả), thường phối hợp trong các bài thuốc bổ, sắc hoặc ngâm rượu uống.
Bài thuốc:
- Đại táo thang (thang táo tầu)
Táo tầu 15 quả, rửa sạch, ngâm nước 1 giờ, đun nhỏ lửa cho nhừ. Uống ngày ba lần, mỗi lần 1 thang. 7 ngày là một liệu trình.
Dùng cho người tỳ hư khí nhược, không thiết ăn uống, khí hư huyết hư, phát ban (âm ban) do tỳ hư không có khả năng hút huyết. Hiện nay thường dùng nhiều cho bệnh tử điếu có tính chất phản ứng biến thái. Dương ban không nên dùng.
- Đại táo trần bì trúc diệp thang ( thang đại táo trần bì lá tre)
Táo tầu 5 quả
Trần bì 5g
Lá tre 7g
Sắc 3 vị trên lấy nước. Uống ngày 1 thay chia 2 lần. Dùng liền 3 đến 5 thang.
Dùng cho trẻ em bị cam dãi.
- Hồng táo trà (trà táo tầu)
Táo tầu 3-5 quả
Dùng dao khia nát, bỏ vào cốc trà, rót nước sôi vào ủ, uống thang trà. Dùng cho bệnh cơ tim.
- Hồng táo hắc đậu hoàng kỳ thang (thang táo tầu, đậu đen, hoàng kỳ)
Táo tầu 20 quả
Đậu đen 60g
Hoàng kỳ 30g
Rửa sạch sắc uống ngày 1 thang chia hai lần. Dùng cho người khí hư, tự đổ mồ hôi.
- Táo khương trà (trà gừng táo tầu)
Táo tầu (sấy khô bỏ hạt) 50g
Gừng tươi 50g
Cam thảo 6g
Sắc chung ba vị, lọc bã. uống thay trà.
Dùng cho người doanh vệ thất hoà, vị khí hư nhược dẫn tới thể hư lực kém dễ cảm cúm, thường xuất hiện các chứng chảy nước mắt nước mũi, dòm dài rất nhiều, thanh khiếu bất lợi.
- Hồng táo nọa mễ hắc đậu chúc (cháo đậu đen, gạo nếp, táo tầu)
Gạo nếp 100g
Táo tầu 30g
Đậu đen 30g
Nấu 3 vị trên đây thành cháo theo cách thông thường, cho thêm đường đỏ vào, ăn ngày 2 lần tuỳ ý.
Dùng cho trẻ em thiếu máu dưới dạng thiếu sắt trong máu.
- Đại táo dương cốt chúc (Cháo táo tầu, xương dê)
Đại táo 20 quả
Xương cổ dê 1 – 2 chiếc
Gạo nếp 50 – 100g
Muối ăn vừa phải.
Xương dê đem đập vỡ ra, đại táo bỏ hạt, nấu với gạo nếp thành cháo, cho thêm muối điều vị. Ăn lúc nóng vào buổi sớm và buổi tối.
Dùng cho người thiếu máu do máu tái sinh khó mắc bệnh tử điếu thiểu và các chứng thiếu khí huyết khác.

Chống chỉ định Đại táo

Đầy bụng, có đàm thấp, thấp nhiệt không dùng

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook