Đại táo
Tên khác: Táo tàu đen (chế), hồng táo (táo khô, chưa chế)
0 lượt xem
Cập nhật: 05/03/2019
Thành phần
Ziziphus jujuba Mil
Dược lực
Giới thiệu: Là cây vừa hoặc cao, có thể cao đến 10m. Lá mọc so le, lá kèm thường biến thành gai, cuống ngắn 0,5-1cm, phiến lá hình trứng dài 3-7cm, rộng 2-3,5cm, mép có răng cưa thô, trên mặt rõ 3 gân chính, gân phụ cũng nổi rõ. Hoa nhỏ, mọc thành tán ở kẽ lá, mỗi tán gồm 7-8 hoa. Cánh hoa mầu vàng, xanh nhạt. Quả hình cầu hoặc hình trứng, khi còn xanh mầu nâu nhạt hoặc xanh nhạt, khi chín mầu đỏ sẫm. Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 7-9.
Hiện nay ở miền Bắc nước ta, cây đã được đem trồng nhiều nơi, đang phát triển mạnh, phổ biển trồng bằng chiết cành vào mùa xuân.
Thu hái: Vào mùa thu đông, khi quả chín, phơi sấy khô làm thuốc.
Mô tả dược liệu: Quả khô hình viên chùy, dài chừng 18mm - 32mm, thô chừng 15 - 18mm. Bên ngoài có màu đỏ nâu hoặc nâu tím. Có trái có vết nhăn nheo rất sâu, cuối quả có lõm vào, có vết cuống quả hoặc vết sẹo hình tròn. Chất mềm mà nhẹ, bên ngoài vỏ quả mỏng, nhăn rúm, chất thịt màu nâu nhạt, có dầu dẻo. Hạt quả hai đầu nhọn, vỏ cứng, đập ra có nhân cứng màu trắng.
Tính vị: Vị ngọt, tính bình
Quy kinh: Vào kinh tỳ, vị
Thành phần hoá học: Carbohydrat, protid, chất béo, vitamin C, chất khoáng.
Tác dụng
Kiện tỳ, ích khí, dưỡng vị sinh tân dịch, điều hoà dinh vệ, hoà giải các vị thuốc khác.
Chỉ định
Chữa lo âu, mất ngủ, tỳ vị hư nhược.
Chống chỉ định
Đầy bụng, có đàm thấp, thấp nhiệt không dùng
Liều lượng - Cách dùng
Ngày 10 - 30g (3 - 10 quả), thường phối hợp trong các bài thuốc bổ, sắc hoặc ngâm rượu uống.
Bài thuốc:
- Đại táo thang (thang táo tầu)
Táo tầu 15 quả, rửa sạch, ngâm nước 1 giờ, đun nhỏ lửa cho nhừ. Uống ngày ba lần, mỗi lần 1 thang. 7 ngày là một liệu trình.
Dùng cho người tỳ hư khí nhược, không thiết ăn uống, khí hư huyết hư, phát ban (âm ban) do tỳ hư không có khả năng hút huyết. Hiện nay thường dùng nhiều cho bệnh tử điếu có tính chất phản ứng biến thái. Dương ban không nên dùng.
- Đại táo trần bì trúc diệp thang ( thang đại táo trần bì lá tre)
Táo tầu 5 quả
Trần bì 5g
Lá tre 7g
Sắc 3 vị trên lấy nước. Uống ngày 1 thay chia 2 lần. Dùng liền 3 đến 5 thang.
Dùng cho trẻ em bị cam dãi.
- Hồng táo trà (trà táo tầu)
Táo tầu 3-5 quả
Dùng dao khia nát, bỏ vào cốc trà, rót nước sôi vào ủ, uống thang trà. Dùng cho bệnh cơ tim.
- Hồng táo hắc đậu hoàng kỳ thang (thang táo tầu, đậu đen, hoàng kỳ)
Táo tầu 20 quả
Đậu đen 60g
Hoàng kỳ 30g
Rửa sạch sắc uống ngày 1 thang chia hai lần. Dùng cho người khí hư, tự đổ mồ hôi.
- Táo khương trà (trà gừng táo tầu)
Táo tầu (sấy khô bỏ hạt) 50g
Gừng tươi 50g
Cam thảo 6g
Sắc chung ba vị, lọc bã. uống thay trà.
Dùng cho người doanh vệ thất hoà, vị khí hư nhược dẫn tới thể hư lực kém dễ cảm cúm, thường xuất hiện các chứng chảy nước mắt nước mũi, dòm dài rất nhiều, thanh khiếu bất lợi.
- Hồng táo nọa mễ hắc đậu chúc (cháo đậu đen, gạo nếp, táo tầu)
Gạo nếp 100g
Táo tầu 30g
Đậu đen 30g
Nấu 3 vị trên đây thành cháo theo cách thông thường, cho thêm đường đỏ vào, ăn ngày 2 lần tuỳ ý.
Dùng cho trẻ em thiếu máu dưới dạng thiếu sắt trong máu.
- Đại táo dương cốt chúc (Cháo táo tầu, xương dê)
Đại táo 20 quả
Xương cổ dê 1 – 2 chiếc
Gạo nếp 50 – 100g
Muối ăn vừa phải.
Xương dê đem đập vỡ ra, đại táo bỏ hạt, nấu với gạo nếp thành cháo, cho thêm muối điều vị. Ăn lúc nóng vào buổi sớm và buổi tối.
Dùng cho người thiếu máu do máu tái sinh khó mắc bệnh tử điếu thiểu và các chứng thiếu khí huyết khác.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Quy tỳ
SĐK: VD-21495-14
Pomitagen
SĐK: VD-27172-17
Long nhi tố hiệu Song Long
SĐK: V1300-H12-10
Quy tỳ dưỡng tâm OPC
SĐK: VD-30461-18
An thần B/P
SĐK: V1131-H12-10
Bổ trung ích khí
SĐK: VD-21289-14
Bổ tỳ
SĐK: V1482-H12-10
Sitar
SĐK: VD-23888-15
Thuốc bổ trẻ em dưỡng khang bửu
SĐK: VND-0684-03
Pogemat
SĐK: VD-26450-17
Bổ tỳ TW
SĐK: VD-25410-16
Đại bổ linh chi sâm
SĐK: VD-28731-18
Trường Thọ Quy tỳ hoàn
SĐK: VD-29889-18
Quy tỳ an thần hoàn P/H
SĐK: V882-H12-10
Bổ trung ích khí
SĐK: VD-26506-17
Hoàn quy tỳ TW3
SĐK: VD-25814-16
Đại bổ ngũ tạng tinh
SĐK: V1301-H12-10
Bổ trung ích khí hoàn
SĐK: VD-0276-06
Long nhi tố hiệu Song long
SĐK: VND-2454-04
Hoàn bổ trung ích khí TW3
SĐK: VD-26303-17
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!