Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Dicerixin 25mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNB-0747-03
Dạng bào chế
Viên bao phim
Lượt xem
1,010
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 50 viên bao phim

Thông tin chi tiết về Dicerixin 25mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
25mg

Chỉ định

- Điều trị các thể tâm thần phân liệt, trạng thái trầm cảm không điển hình kèm lo âu, kích động. - Dùng liều thấp trị các chứng loạn thần kinh và rối loạn tâm thần thực thể.

Chống chỉ định

- Quá mẫn với thành phần của thuốc. - Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị: Bệnh thận, tim hoặc gan nặng hoặc có tiền sử co giật.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: 1 - 2 viên/ngày, chia 2 - 4 lần, sau tăng dần đến liều có tác dụng 6 - 8 viên/ngày. - Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: 0,1 mg - 0,2 mg/kg/ngày.

Tác dụng phụ

Buồn ngủ, choáng váng, hạ huyết áp thế đứng, khô miệng, dị ứng da.

Tương tác thuốc

Thuốc hạ áp, thuốc phó giao cảm, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc trị tiểu đường, thuốc ức chế TKTW và rượu.

Bảo quản

Để thuốc nơi khô thoáng tránh ánh sáng.

Công dụng Dicerixin 25mg

- Điều trị các thể tâm thần phân liệt, trạng thái trầm cảm không điển hình kèm lo âu, kích động. - Dùng liều thấp trị các chứng loạn thần kinh và rối loạn tâm thần thực thể.

Thông tin từ hoạt chất: Levomepromazine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Levomepromazine

Levomepromazine là thuốc chống loạn thần, giảm đau không gây nghiện, an thần.

Dược động học Levomepromazine

- Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ đỉnh Levomepromazine trong huyết tương đạt được từ 1-4 giờ và sau khi tiêm mông từ 30-90 phút. Khoảng 50% thuốc uống vào tuần hoàn toàn thân. - Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan thành sulfoxid và chất liên hợp glucuronic. Các chất chuyển hoá cũng có tác dụng nhưng kém hơn so với thuốc nguyên dạng. - Thải trừ: thuốc được bài tiết nhiều qua nước tiểu, chủ yếu ở dưới dạng đã chuyển hoá. Một lượng nhỏ thuốc dạng không biến đổi bài tiết vào phân và nước tiểu(1%);. Thời gian bán thải khoảng 20 giờ. Thuốc được bài tiết tương đối chậm, và các chất chuyển hoá vãn có trong nước tiểu tới 1 tuần sau khi dùng một liều duy nhất.

Chỉ định Levomepromazine

Dao động tâm thần & tâm thần vận động, hội chứng ảo giác dạng paranoid (tâm thần phân liệt, hoang tưởng, hội chứng tâm thần thực thể). Ðiều trị phụ trợ động kinh, thiểu năng tâm thần, trầm cảm. Kéo dài giấc ngủ. Lo âu, rối loạn giấc ngủ. Làm tăng tác dụng thuốc giảm đau, tiền mê.

Liều dùng Levomepromazine

Viên uống: chia 2-3 lần/ngày. Bệnh tâm thần 25-50mg/ngày, tối đa: 150-250mg/ngày. Loạn thần kinh 12,5-25mg/ngày, tối đa: 75-100mg/ngày. Giảm đau 25-50mg/ngày, tối đa: 300-400mg/ngày, duy trì: tùy cá nhân. Tiêm: IM hoặc truyền IV 3-4 ống/ngày, chỉ dùng trong bệnh viện.

Chống chỉ định Levomepromazine

Suy gan, rối loạn tim mạch & huyết học. Có thai. Hôn mê do rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ. Phải ngưng IMAO 3-6 tuần trước. Các bệnh lý có thể đưa đến hạ huyết áp.

Tương tác Levomepromazine

Thuốc hạ huyết áp, thuốc phó giao cảm & thuốc chống trầm cảm 3 vòng, Quinidine, thuốc trị tiểu đường, thuốc ức chế thần kinh trung ương & rượu.

Tác dụng phụ Levomepromazine

Buồn ngủ, choáng váng, hạ huyết áp thế đứng, khô miệng, dị ứng da. Hiếm gặp: triệu chứng ngoại tháp.

Thận trọng lúc dùng Levomepromazine

Người già. Lái xe & vận hành máy. Theo dõi huyết áp.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook