Chưa có hình ảnh
Cyclo progynova
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Cyclo progynova
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| - |
Chỉ định
Chống chỉ định
Không được điều trị liệu pháp hormone thay thế cho các trường hợp dưới đây, cần dừng thuốc ngay nếu xuất hiên bất kỳ hiện tượng nào được ghi dưới đây trong thời gian điều trị: - Phụ nữ có thai và đang cho con bú. - Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân. - Có hoặc nghi ngờ ung thư vú. - Có hoặc nghi ngờ có khối u ở tử cung lành tính hoặc ác tính, do ảnh hưởng của các hormone sinh dục. - Hiện tại hoặc có tiền sử bị u gan (lành hoặc ác tính). - Các bệnh gan nặng. - Nghẽn mạch huyết khối động mạch cấp tính (ví dụ: nhồi máu cơ tim, đột quỵ). - Huyết khối tĩnh mạch sâu tiến triển, nghẽn mạch huyết khối hoặc có tiền sử mắc các bệnh này. - Nguy cơ cao bị huyết khối động mạch và tĩnh mạch. - Tăng triglyceride máu nặng. - Có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
- Các tác dụng ngoại ý trầm trọng có liên quan đến việc sử dụng liệu pháp hormone thay thế cũng như các triệu chứng khác được đề cập trong mục “Cảnh báo thận trọng khi sử dụng thuốc”. - Các tác dụng ngoại ý khác cũng được báo cáo ở những phụ nữ sử dụng liệu pháp hormone thay thế (các nghiên cứu hậu mãi), tuy nhiên người ta chưa xác định được rằng chúng có mối liên quan với Cyclo-Progynova hay không. Cơ quan Thường gặp ( ≥ 1/100, < 1/10) Ít gặp ( ≥ 1/1,000, < 1/100) Hiếm gặp (≥ 1/10,000, < 1/1,000) Rối loạn hệ thống miễn dịch Phản ứng quá mẫn Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng Tăng cân hoặc giảm cân Rối loạn tâm thần Trạng thái trầm cảm Lo lắng, tăng hoặc giảm libido Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt Đau nửa đầu Rối loạn thị lực Ảnh hưởng thị giác Không thích ứng kính áp tròng Rối loạn tim mạch Tim đập nhanh Rối loạn hệ tiêu hoá Đau bụng, buồn nôn Khó tiêu Chướng bụng, nôn Rối loạn da và tổ chức mô dưới da Phát ban, ngứa Chứng ban đỏ chứng mày đay Chứng rậm lông, da nổi mụn Rối loạn cơ xương và mô liên kết Vọp bẻ Rối loạn cơ quan sinh sản và vú Chảy máu tử cung/âm đạo dạng chấm giọt (chảy máu bất thường trong thời gian điều trị) Đau vú, căng tức vú Thống kinh, khí hư âm đạo. Hội chứng tiền kinh nguyệt, vú to Rối loạn toàn thân và các triệu chứng khác Phù Mệt mỏi Phần lớn các thuật ngữ thích hợp trong MedDRA (phiên bản 8.0) để mô tả một dấu hiệu nhất định đã được liệt kê ở trên. Một số thuật ngữ đồng nghĩa hoặc các tình trạng liên quan chưa được liệt kê cũng cần phải được ghi nhận. Ở những phụ nữ mắc bệnh phù mạch do di truyền, estrogen ngoại sinh có thể sản sinh hoặc làm tăng các triệu chứng phù mạch. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.Tương tác thuốc
Nên dừng các phương pháp tránh thai dùng hormone khi bắt đầu liều điều trị bằng hormone thay thế và nên áp dụng các biện pháp tránh thai khác nếu cần thiết. Tương tác với các thuốc khác - Điều trị dài bằng các thuốc tác động lên men gan (ví dụ một số loại thuốc chống co giật hoặc kháng virus) có thể làm tăng sự thanh thải của các hormone sinh dục và làm giảm hiệu quả lâm sàng. Các thuốc tác động đến men gan bao gồm Hydantoins, Barbiturates, Primodone, Carbamazepine và Rifampicin, ngoài ra còn có thể bao gồm Oxcarbazepine, Topiramate, Felbamate và Griseofulvin. Tác dụng lớn nhất của thuốc này đến các men gan chỉ được nhận thấy sau 2 đến 3 tuần và có thể kéo dài đến 4 tuần sau khi ngừng dùng các thuốc nói trên. - Một vài trường hợp hiếm, nồng độ Estradiol bị giảm xuống khi sử dụng đồng thời một số thuốc kháng sinh (ví dụ Penicillin hoặc Tetracycline). Các hoạt chất phải trải qua quá trình tiếp hợp (ví dụ Paracetamol) có thể làm tăng khả dụng sinh học của Estradiol bằng khả năng ức chế cạnh tranh của hệ thống tiếp hợp trong quá trình hấp thu. Đối với một số cá nhân, nhu cầu về thuốc uống chống đái đường hoặc insulin có thế thay đổi do các ảnh hưởng của sự đáp ứng dung nạp glucose. Tương tác với rượu Sử dụng rượu trong quá trình điều trị bằng liệu pháp hormone thay thế có thể dẫn đến tăng lượng estradiol tuần hoàn. Tương tác với các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng Sử dụng các steroid sinh dục có thể ảnh hưởng tới các chỉ số sinh hóa ví dụ gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận và chức năng thận, hàm lượng của các protein (chât vận chuyên) trong huyết tương như các globulin gắn kết với corticosteroids và thành phần lipid/lipoprotein, các chỉ số chuyển hoá carbonhydrate, chỉ số về đông máu và chảy máu.Công dụng Cyclo progynova
Thông tin từ hoạt chất: Estradiol
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Estradiol
Dược động học Estradiol
Tác dụng Estradiol
Chỉ định Estradiol
Liều dùng Estradiol
Chống chỉ định Estradiol
Tương tác Estradiol
Tác dụng phụ Estradiol
Thận trọng lúc dùng Estradiol
Bảo quản Estradiol
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Cyclo progynova
Aerodiol
VN-6280-02
Estradiol Benzoate Injection Tai Yu
VN-5513-01
Estrimax
VN-7660-03
Ovadiol
VN-7013-02
Progynova
VN-7488-03
Vivelle dot
VN-6968-02
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Cyclo progynova
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!