Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Duphaston dạng viên nén bao phim - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Duphaston dạng viên nén bao phim

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-5639-01
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
59,163
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ 20 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Duphaston dạng viên nén bao phim

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10mg

Chỉ định

Liệu pháp thay thế hormon (HRT);: Làm giảm tác dụng của Estrogen không đối kháng trên nội mạc tử cung trong liệu pháp thay thế hormon ở phụ nữ có những rối loạn do tự nhiên hoặc do phẫu thuật gây ra mãn kinh với tử cung nguyên vẹn. Các chứng thiếu Progesterone Điều trị các chứng thiếu Progesterone như: - Đau kinh. - Lạc nội mạc tử cung. - Vô kinh thứ phát. - Kinh nguyệt không đều. - Xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng. - Hội chứng tiền kinh nguyệt. - Doạ sẩy thai và sẩy thai liên tiếp do có liên quan đến sự thiếu hụt Progesterone đã được xác định. - Điều trị vô sinh do suy hoàng thể.

Chống chỉ định

- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. - Được chuẩn đoán hoặc nghi ngờ có khối u có liên quan đến Progesterone. - Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân. - Nếu dùng để ngăn chặn sự tăng sản ở nội mạc tử cung (đối với phụ nữ đang dùng thuốc chứa Estrogen): chống chỉ định sử dụng Estrogen phối hợp với Progestagen, cũng như Dydrogesterone. Không được dùng Dydrogesterone cho trẻ em dưới 18 tuổi do còn thiếu giữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Liệu pháp thay thế hormon. - Trong phối hợp với liệu pháp duy trì Estrogen, uống 1 viên 10 mg Dydrogesterone mỗi ngày, liên tục trong 14 ngày cho một chu kỳ 28 ngày. - Trong phối hợp với liệu pháp Estrogen theo chu kỳ, mỗi ngày uống 1 viên 10 mg Dydrogesterone trong 12 – 14 ngày cuối của thời gian điều trị bằng liệu pháp Estrogen. - Nếu sinh thiết nội mạc tử cung hay siêu âm mà phát hiện sự đáp ứng không thoả đáng ở giai đoạn Progesterone, thì nên dùng 20 mg Dydrogesterone. Đau kinh: uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10 mg, từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Lạc nội mạc tử cung: uống mỗi ngày 2 hoặc 3 lần, mỗi lần 10 mg, từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ hoặc liên tục. Xuất huyết tử cung bất thường: uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10 mg, trong 5 – 7 ngày. (Để chặn xuất huyết) Xuất huyết tử cung bất thường: uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10 mg, từ ngày 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. (Để phòng xuất huyết). Vô kinh: uống Estrogen mỗi ngày 1 lần, từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 25 của chu kỳ, kết hợp với Dydrogesterone mỗi lần 10 mg, mỗi ngày 2 lần, từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Kinh nguỵêt không đều: uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10 mg, từ ngày thứ 11đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Đe doạ sẩy thai: uống mỗi lần 40 mg, sau đó cứ mỗi 8 giờ uống 10 mg đến khi triệu chứng thuyên giảm. Sẩy thai liên tiếp: uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10 mg cho đến tuần thứ 20 của thai kỳ. Vô sinh do suy hoàng thể buồng trứng: uống mỗi ngày 10 mg từ ngày thứ 14đến ngày thứ 5 của chu kỳ. Cần duy trì điều trị ít nhất là 6 chu kỳ liên tiếp. Nên tiếp tục điều trị trong những tháng đầu của thai kỳ với liều lượng như trường hợp sẩy thai liên tiếp. Thuốc dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Để xa tầm tay trẻ em. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ

Tác dụng phụ

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy Dydrogesterone không hoặc ít có ảnh hưởng đến khả năng này. Tác dụng không mong muốn: Giống như mọi thuốc khác Dydrogesterone cũng có thể có tác dụng phụ. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Tần số những hiện tượng có hại được sắp xếp theo thứ tự sau đây: Thường gặp (1 – 10%), ít gặp (tần số dưới 1%), hiếm (mức thường xuyên dưới 0,1%), rất hiếm (tần số dưới 0,02%), kể cả những thông báo riêng lẻ. Những tác dụng không mong muốn gặp trong các thử nghiệm lâm sàng và hoặc qua kinh nghiệm hậu mại sau khi dùng Dydrogesterone được liệt kê dưới đây: Rối loạn hệ tạo máu và bạch huyết: Rất hiếm: thiếu máu tan máu. Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm: quá mẫn cảm. Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau nửa đầu, nhức đầu. Rối loạn gan mật: ít gặp: hư hại chức năng gan (kèm: vàng da, suy nhược, khó ở, đau bụng) Rối loạn da và mô dưới da: ít gặp: phản ứng dị ứng ở da (ví dụ: phát ban, ngứa, mày đay) Rất hiếm: phù mạch Rối loạn hệ sinh sản và vú: Thường gặp: xuất huyết bất thường. ít gặp: đau vú, căng vú. Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm: Rất hiếm: phù. Những phản ứng có hại không thường xuyên thu được khi thuốc được bán trên thị trường liên quan đến điều trị bằng Dydrogesterone: U lành tính, u ác tính, và u đặc hiệu (bao gồm u nang và Polyp) Tăng kích cỡ của khối u phụ thuộc Progesterone (ví dụ: u màng não) (Xem phần “Chống chỉ định”): - Ung thư vú. - Tăng sản nội mạc tử cung, ung thư biểu mô nội mạc tử cung - Khối u lệ thuộc vào hormon sinh dục (lành tính hoặc ác tính) - Huyết khối tĩnh mạch - Nhồi máu cơ tim, tai biến tim mạch Sử dụng quá liều: Theo những số liệu còn hạn chế hiện nay liên quan đến quá liều ở người, thấy Dydrogesterone dung nạp tốt khi uống đúng liều (tối đa là 360 mg/ ngày/ người). Không có thông báo nào ghi nhận về tác dụng gây bệnh do dùng quá liều. Nếu quá liều được phát hiện trong vòng 2 hay 3 giờ và cảm thấy cần điều trị, thì nên rửa dạ dày. Không có thuốc giải độc đặc hiệu và phải điều trị triệu chứng.

Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu về tương tác.

Bảo quản

Không được làm đông lạnh. Không bảo quản trên 300C. Bảo quản vỉ thuốc trong hộp carton để tránh ẩm.

Công dụng Duphaston dạng viên nén bao phim

Liệu pháp thay thế hormon (HRT);: Làm giảm tác dụng của Estrogen không đối kháng trên nội mạc tử cung trong liệu pháp thay thế hormon ở phụ nữ có những rối loạn do tự nhiên hoặc do phẫu thuật gây ra mãn kinh với tử cung nguyên vẹn. Các chứng thiếu Progesterone Điều trị các chứng thiếu Progesterone như: - Đau kinh. - Lạc nội mạc tử cung. - Vô kinh thứ phát. - Kinh nguyệt không đều. - Xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng. - Hội chứng tiền kinh nguyệt. - Doạ sẩy thai và sẩy thai liên tiếp do có liên quan đến sự thiếu hụt Progesterone đã được xác định. - Điều trị vô sinh do suy hoàng thể.

Thông tin chi tiết về Duphaston dạng viên nén bao phim

Chỉ định

Những người đang mang thai hoặc có ý định mang thai

Những người mắc các bệnh liên quan đến thay đổi Progesterone

Những người bị dọa sảy thai, sẩy thai liên tiếp.

Bệnh nhân lạc nội mạc tử cung

Bệnh nhân vô sinh với nguyên nhân chủ yếu là do các progesterone.

Đau kinh

Chống chỉ định

Được chẩn đoán hoặc nghi ngờ có khối u liên quan đến progestogen.

Xuất huyết âm đạo mà không rõ nguyên nhân.

Đang có hoặc có tiền sử rối loạn chức năng gan nghiêm trọng.

Ung thư ác tính do hormon.

Chống chỉ định kết hợp với estrogen, oestrogen.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng:

Tùy mục đích sử dụng mà liều lượng của thuốc sẽ thay đổi, bạn có thể tham khảo Duphaston liều dùng được đề xuất như sau:

Bệnh nhân đau kinh (thống kinh): sử dụng thuốc từ ngày 5-25 của chu kì kinh nguyệt, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 10 -20mg/ngày. Ngày uống từ 1-2 lần.

Bệnh nhân lạc nội mạc tử cung: uống liên tục hoặc uống từ ngày thứ 5-25 của chu kì kinh nguyệt, mỗi ngày uống 2-3 lần, mỗi lần uống liều 10mg.

Bệnh nhân mắc hội chứng tiền kinh nguyệt hoặc chu kì kinh nguyệt không đều: sử dụng thuốc từ ngày 11-25 của chu kì kinh nguyệt, ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 10mg.

Bệnh nhân vô sinh: điều trị ít nhất 6 chu kì liên tiếp, mỗi ngày uống 10mg từ ngày thứ 14-25 của chu kì kinh nguyệt.

Bệnh nhân dọa sẩy thai: Liều khởi đầu có thể tới 40mg, sau đó giảm xuống 20 - 30mg/ngày đến khi các triệu chứng giảm.

Sẩy thai liên tiếp: 10mg x 2 lần/ngày, duy trì đến tuần thứ 12 của thai kì.

Cách dùng:

Thuốc được dùng đường uống, bạn nên uống thuốc với nước lọc, không dùng thuốc với nước ép các loại rau củ quả. 

Thuốc Duphaston uống khi nào? Bạn nên uống thuốc vào cùng các thời điểm trong ngày để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất.

Tác dụng ngoài ý muốn

Xuất huyết

Đau đầu, đau nửa đầu

Bệnh nhân có thể suy nhược, đau bụng, buồn nôn, khó chịu, vàng da hoặc rối loạn chức năng gan

Rối loạn kinh nguyệt, đau, nhạy cảm vú.

Bảo quản

Không được làm đông lạnh. Không bảo quản trên 300C. Bảo quản vỉ thuốc trong hộp carton để tránh ẩm.

Thông tin về hoạt chất: Dydrogesterone

Thuốc này chứa hoạt chất Dydrogesterone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Dydrogesterone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

4 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Duphaston dạng viên nén bao phim

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook