Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Dyrade M suspension

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN1-013-07
Dạng bào chế
Hỗn dịch uống
Lượt xem
1,359
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 100 ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Dyrade M suspension

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100ml
-

Chỉ định

Nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm...

Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin Phụ nữ đang cho con bú

Liều lượng - Cách dùng

Với người từ 15 tuổi trở lên: Mỗi lần uống 200mg , 2-3 lần/ngày.

Trẻ em từ đủ 10 tuổi đến dưới 15 tuổi: Mỗi ngày uống 3 lần, 100mg /lần.

Trẻ nhỏ từ đủ 5 tuổi đến dưới 10 tuổi: 100 mg/lần x 3 lần/ngày.

Quá liều:

–      Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.

–      Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng phụ

- Rối loạn tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. - Phản ứng dị ứng: nổi mề đay. 
 - Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phảI, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc. 
 - Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hoà, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động. - Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khác gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

– Thuốc có chứa Acetyl Spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai. – Thuốc có chứa Metronidazol: + Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn. + Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin); và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông. + Làm tăng tác dụng của vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng cùng. + Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc. + Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải. + Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đổ, nôn mửa, tim đập nhanh).

Công dụng Dyrade M suspension

Nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm...

Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Thông tin từ hoạt chất: Diloxanide

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Diloxanide

Diloxanid là thuốc diệt amip.

Dược động học Diloxanide

Diloxanid chỉ dùng để uống. Thuốc được hấp thu rất chậm, nên nồng độ thuốc ở trong ruột khá cao. Dạng ester bị thuỷ phân trong ruột thành diloxanid và acid furoic. Chỉ diloxanid là ở trong máu với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ, nhưng sự thải trừ có thể tiếp tục sau 48 giờ. Dưới 10% liều dùng thải trừ qua phân.

Tác dụng Diloxanide

Diloxanid là một dẫn chất diclorocetanilid, là thuốc có tác dụng chủ yếu diệt amip trong lòng ruột và được dùng để điều trị các bệnh amip ở ruột. Thuốc có hiệu quả cao ở người bị bệnh do amip chuyển sang thể kén không có triệu chứng lâm sàng. Hiện chưa có đủ số liệu về hiệu quả khi dùng đơn độc diloxanid trong lỵ amip cấp tính. Cơ chế tác dụng của diloxanid còn chưa thật rõ. Giống cloramphenicol về mặt cấu trúc (cùng là dẫn xuất của dicloroacetamid), nên diloxanid có thể có tác dụng phong bế sự tổng hợp protein trong vi sinh vật. Ester furoat của diloxanid có hoạt tính ở 0,01 đến 0,1 microgam/ml, tức là mạnh hơn khá nhiều so với emetin.

Chỉ định Diloxanide

Diloxanid là thuốc được chọn để điều trị amip Entamoeba histolytica đã chuyển sang thể kén và không có triệu chứng lâm sàng ở những vùng không có dịch bệnh lưu hành. Thuốc cũng được dùng sau khi đã điều trị bằng metronidazol để diệt amip thể hoạt động ở trong ruột.

Liều dùng Diloxanide

Liều được biểu thị theo miligam diloxanid furoat. Điều trị người mang kén amip không triệu chứng: + Người lớn: 500 mg/lần x 3 lần/ngày, uống trong 10 ngày. Nếu cần điều trị có thể kéo dài đến 20 ngày. + Trẻ em: 20 mg/kg x 3 lần/24h. uống trong 10 ngày. Nếu cần có thể dùng thêm đợt khác. Điều trị lỵ amip cấp: cần điều trị bằng metronidazol trước, sau đó tiếp theo bằng diloxanid furoat, liều như trên.

Chống chỉ định Diloxanide

Còn chưa biết các chống chỉ định của thuốc.

Tương tác Diloxanide

Chưa thấy thông báo về tương tác có hại của thuốc. Diloxanid furoat thường dùng phối hợp với một thuốc diệt amip thích hợp, có tác dụng trên toàn cơ thể hoặc có tác dụng hỗn hợp (vừa tác dụng tại chỗ ở ruột vừa có tác dụng trên toàn cơ thể) như metronidazol, dehydroemetin, để đảm bảo điều trị được bệnh amip ở ngoài ruột.

Tác dụng phụ Diloxanide

Diloxanid được dung nạp rất tốt dù dùng liều cao. Đầy hơi là tác dụng phụ có ý nghĩa duy nhất thấy ở 87% người bệnh nhưng cũng là rối loạn chung thường gặp của người bệnh (31%) trước khi điều trị. Thường gặp: đầy hơi, chán ăn, nôn, ỉa chảy, co cứng bụng. Ít gặp: nhức đầu, ngủ lịm, chóng mặt, hoa mắt, nhìn đôi (song thị), dị cảm.

Bảo quản Diloxanide

Bảo quản ở nhiệt độ phòng. Tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook