Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Papaverine hydrochloride

Tên khác: Papaverin hydroclorid

51,263 lượt xem Cập nhật: 14/08/2019

Thành phần

Papaverin hydroclorid

Dược lực

Papaverine là một alcaloid được chiết xuất từ cây thuốc phiện thuộc nhóm benzylisoquinoline chứa 1 nhóm phephanthrene có tác dụng giãn cơ giống morphin và codein.

Tác dụng

Papaverine có tác dụng giãn tất cả các cơ trơn đặc biệt là hệ cơ mạch, bắp thịt, cơ cuống phổi, cơ trơn thành dạ dày - ruột non, cơ túi mật, ống niệu. Papaverine có tác dụng nhỏ lên hệ thần kinh trung ương, an thần và gây ngủ nhẹ cho một số bệnh nhân.

Chỉ định

Papaverine được dùng điều trị cơn co thắt cơ trơn, co thắt mạch máu có liên quan đến nhồi máu cơ tim, chứng đau thắt ngực ngoại vi, nghẽn mạch phổi, bệnh mạch máu ngoại vi, sự co thắt do ấu trùng giun nội tạng, sụ đau bụng niệu quản, mật hay sự đau bụng niệu quản, mật hay ở dạ dày - ruột non.

Chống chỉ định

Chưa có thông tin nào.

Thận trọng lúc dùng

Không tiêm papaverine hydrochloride với thuốc ở dạng muối lactat vì có sự kết tủa. Thận trọng khi dùng thuốc papaverine cho bệnh nhân bị glaucom. Thận trọng với những bệnh nhân có mắc bệnh liên quan đến gan với những triệu chứng như vàng da, tăng tế bào ưa eosin... Với phụ nữ có thai: thuốc không gây quái thai, nhưng chỉ dùng cho bệnh nhân có thai khi thật cần thiết. Với phụ nữ cho con bú: chưa có tài liệu chính xác cho biết thuốc có bài tiết trong sữa mẹ hay không, nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 40 mg, hoặc 1 - 2 nang 150 mg, tiêm dưới da, bắp hoặc tĩnh mạch chậm: 1 - 2 ống/24h.

Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)

Tác dụng không mong muốn thường gặp: buồn nôn, khó chịu bụng, biếng ăn, tào bón hoặc ỉa chảy, phát ban da, phiền muộn, chóng mặt, nhức đầu, ra nhiều mồ hôi, kéo dài hơi thở, tăng nhịp tim.

Quá liều

Triệu chứng quá liều: bất ổn vận mạch, buồn nôn, nôn, buồn chán, ức chế hệ thần kinh trung ương, rung giật nhãn cầu, hoa mắt, ra mồ hôi, chóng... Liều lớn: gây ức chế hô hấp, thở chậm. Liều tiêm trên 15 g gây nhiễm toan chuyển hóa, tăng đường huyết, giảm kali huyết. Liều gây chết ở chuột: 360 mg/kg.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, bảo quản thuốc trong điều kiện từ 25 - 35 độ C.

Bao che - Đóng gói

viên nén bọc 40 mg. viên nang 150 mg (tác dụng kéo dài), ống tiêm 1 ml/40mg

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook