Natri picosulfate
Tên khác: natri picosulfat
51,447 lượt xem
Cập nhật: 28/12/2018
Thành phần
Natri picosulfat
Dược lực
Là thuốc nhuận tràng.
Dược động học
Tác dụng của thuốc thường xuất hiện sau từ 10-14 giờ.
Natri picosulfat được chuyển hoá nhờ các vi khuẩn đường ruột thành một chất vẫn có hoạt tính là bis (p - hydroxyphenyl) - 2 - pyridylmethan và được đào thải qua phân.
Tác dụng
Natri picosulfat là thuốc kích thích nhuận tràng giống như bisacodyl, dùng để điều trị táo bón và để thụt tháo đại tràng trước khi chụp chiếu hay phẫu thuật đại tràng. Sau khi uống, thuốc kích thích nhu động ruột sau khi được vi khuẩn đường ruột chuyển hoá. Các sản phẩm chuyển hoá tác động lên các thụ thể hoá học của các nơron trong thành ruột, gây ức chế hấp thu nước từ lòng ruột do đó làm thể tích phân tăng và kích thích nhu động ruột. Tác dụng thường xuất hiện chỉ sau 3 giờ.
Chỉ định
Điều trị táo bón: chuẩn bị cho chụp hay phẫu thuật đại tràng.
Chống chỉ định
Người bệnh bị tắc ruột, người bệnh bị đau bụng mà chưa có chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ cần can thiệp ngoại khoa cấp cứu.
Thận trọng lúc dùng
Thận trọng khi có viêm nhiễm đường ruột: tránh dùng kéo dài, không dùng natri picosulfat và magnesi citrat khi người bệnh nghi có giãn đại tràng do ngộ độc, dùng thuốc kéo dài hay quá liều có thể gây iả chảy, mất nhiều nước và rối loạn điện giải, đặc biệt là kali, có thể bị liệt đại tràng do mất trương lực.
Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Để điều trị táo bón:
+ Người lớn: uống một liều từ 5 đến 15 mg, trước khi đi ngủ.
+ Trẻ em 2 - 5 tuổi: uống một liều 2,5 mg trước khi đi ngủ.
+ Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi: uống một liều 2,5 đến 5 mg trước khi đi ngủ.
Rửa tháo ruột: uống một liều natri picosulfat 10 mg cùng với magnesi citrat vào buổi sáng, và uống thêm một liều nữa vào buổi chiều hôm trước ngày thăm khám hoặc mổ.
Tương tác thuốc
Tránh phối hợp với các thuốc có thể gây xoắn đỉnh: bepridil, sotalol, amiodaron, vincamin.
Thận trọng khi dùng các thuốc sau đây cùng với natri picosulfat: digitalis (hạ kali huyết có thể gây tăng độc tính của digitalis), corticoid, thuốc lợi tiểu thải kali (tăng nguy cơ hạ kali huyết do tác dụng hiệp đồng).
Những trường hợp này nên dùng thuốc nhuận tràng khác.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Thường gặp: đau bụng (đau thắt đại tràng), ỉa chảy, hạ kali máu.
Hiếm gặp: ngoại ban.
Bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín.
Bao che - Đóng gói
Thuốc nước uống theo giọt, viên nén nhai
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!