L-cystine
Tên khác: L-Cysteine
51,077 lượt xem
Cập nhật: 10/11/2018
Thành phần
L-cystin
Dược lực
L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.
Dược động học
- Hấp thu: L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-6 giờ sau khi uống.
- Phân bố: L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.
- Chuyển hoá: thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic.
- Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.
Tác dụng
Khi L-cystin có đủ trong hắc tố bào sẽ tác dụng với dopaquinone để tạo ra cystinyldopa có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài và đào thải cùng với lớp sừng. L-cystin có tác dụng tăng cường tạo keratin, làm vững chân tóc, cứng móng.
L- cystin ức chế collagenase-enzym phá huỷ chất tạo keo, làm hư hại giác mạc. Collagenase được tạo thành ở nơi tổn thương giác mạc gây ra do chấn thương, hoá chất, virus hoặc vi khuẩn.
Ngoài ra L-cystin còn là tác nhân đóng vai trò chủ yếu trong nhiều bệnh thoái hoá và lão hoá, do vậy thuốc có tác dụng chống lão hoá, tăng tuổi thọ.
Chỉ định
Sạm da do mỹ phẩm, do thuốc ( thuốc tránh thai…);, có thai, suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.
Viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.
Rụng, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.
Viêm giác mạc chấm nông, loét và tổn thương biểu mô giác mạc.
Chống chỉ định
Suy thận nặng, hôn mê gan.
Thận trọng lúc dùng
Thuốc có tác dụng chậm nhưng bền lâu.
Không nên dùng cho bệnh nhân bị chứng cystin niệu, trẻ em dưới 6 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Uống 2-4 viên 500 mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng 10-20 ngày.
Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4-6 viên 500 mg/ ngày, liều điều trị 2-4 viên/ngày trong vài tuần.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở gia đoạn đầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh để ở nơi ẩm ướt, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Bao che - Đóng gói
viên nang;viên nén;Viên nang mềm
Thuốc chứa hoạt chất này
Aminosteril N Hepa 8%
SĐK: VN-17437-13
Heparos
SĐK: VN-15060-12
Hepagold
SĐK: VN-13096-11
Cystine B6 Bailleul
SĐK: VN-15897-12
Amepox soft capsule
SĐK: VN-18418-14
Bluemint
SĐK: VD-2266-06
Proginale
SĐK: VN-16596-13
Blooming 500mg
SĐK: VN-5428-01
Freshkin 500mg
SĐK: VD-2578-07
Liverterder soft cap
SĐK: VN-5229-08
LC 500 S. Cap.
SĐK: VN-19150-15
L CysTine 500mg
SĐK: VNB-2753-05
Aminol 12X Injection "S.T."
SĐK: VN-16300-13
Blooming
SĐK: VN-19134-15
Milirose
LC-500 Soft Capsule
SĐK: VN-5969-08
Philacenal
SĐK: VD-1564-06
Elbas
SĐK: VD-0763-06
L-Cystine
SĐK: VD-20768-14
Mimi-L
SĐK: VN-12603-11
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!