Thương truật
Tên khác: Sơn tinh, Địa quỳ, Mã kế, Mao quân bảo khiếp , Bảo kế, Thiên tinh Sơn kế, Thiên kế, Sơn giới
0 lượt xem
Cập nhật: 20/05/2019
Thành phần
Atractylodes lancea
Dược lực
Thương truật là một loại cây sống lâu năm, cao chừng 0,60m, có rễ phát triển thành củ to, thân mọc thẳng đứng. Lá mọc so le, gần như không có cuống, lá ở phía gốc chia 3 thùy nhưng cắt không sâu. 2 thùy 2 bên hình mác, không chia thùy. Mép lá trên lá dưới đều có răng cưa nhỏ nhọn. Cụm hoa hình đầu, tổng bao do 5-7 lớp như ngói lợp, lớp dưới cùng chia rất nhỏ hình lông chim. Hoa hình ống, những hoa phía ngoài là hoa cái, những hoa trong lưỡng tính, tràng hoa màu trắng hay tím nhạt, đỉnh chia 5 thùy xẻ xâu. 5 nhị (bị thoái hóa ở hoa cái);, nhụy có đầu vòi chia hai, bầu có lông mềm nhỏ. Cụm hoa thương truật so với cụm hoa của bạch truật nhỏ và gầy hơn. Quả khô.
Phân bố:
Thương truật từ trước đến nay ta vẫn phải nhập của Trung Quốc, Thương truật mọc ở Giang Tô, Hồ Bắc, Hà Nam, loại của Giang Tô được coi là tốt nhất, Hồ Bắc sản xuất nhiều, tiêu thụ ở Hoa Bắc, Đông Bắc và xuất khẩu.
Vị thuốc Thương truật
Bộ phận dùng:
Thân rễ khô (Rhizoma Atractylodis). Lựa củ to, cứng, chắc, không râu, chỗ gẫy nhiều đốm Chu sa, mùi thơm nồng, chỗ gẫy để lâu có thể có tủa tinh thể như lông trắng là loại tốt (Dược Tài Học).
Thu hái: Mùa xuân, Thu đào về, phơi khô.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Thương truật giống như chuỗi hạt không đều hoặc hình trụ tròn nối đốt nhau. Thường có dạng cong, nhăn, lớn nhỏ không đều, dài 3-9cm, đường kính khoảng 2cm. Mặt ngaòi mầu nâu tro hoặc nâu đen, có vân nhăn và cong chạy ngang, có vết thân cây còn lại. Thuốc cứng, dễ bẻ gẫy, chỗ gẫy mầu trắng vàng hoặc trắng tro, có nhiều đốm dầu thường gọi là ‘Chu Sa Diêm’. Mùi thơm, đặc biệt nồng đặc, vị hơi ngọt, đắng (Dược Tài Học).
Thành phần hóa học:
Trong củ Thương truật có tinh dầu mà thành phần chủ yếu của tinh dầu là atractylodin, b-eudesmol, hinesol và hydroxy atractylon.
Bào chế:
+ Ngâm nước gạo cho mềm, thái phiến, sao khô (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Chích Thương truật: Lấy Thương truật phiến, rẩy nước vo gạo vào cho ướt đều, cho vào nồi sao nhỏ lửa cho hơi vàng. Hoặc lấy Thương truật tẩm nước vo gạo rồi vớt ra, cho vào nồi hấp (đồ) cho chín, lấy ra phơi khô là được (Dược Tài Học).
Vị thuốc Thương truật
Tính vị: Vị cay, đắng và tính ấm.
Quy kinh: Tỳ và vị.
Tác dụng
Kiện tỳ, táo thấp, khư phong, tán hàn, minh mục. Dùng trị bụng dạ đầy trướng, tiêu chảy, thủy thũng, cước khí teo chân, quáng gà.
Chỉ định
Chủ trị, phối hợp:
+ Ứ thấp ở tỳ và vị biểu hiện như đầy và phình thượng vị, kém ăn, buồn nôn hoặc nôn, mệt mỏi, màng lưỡi dính: Dùng phối hợp với hậu phác, trần bì dưới dạng bình vị tán.
+ Hội chứng tắc nghẽn phòng - hàn thấp biểu hiện như đau và sưng khớp gối, yếu chân: Dùng phối hợp với mộc qua, tang chi và độc hoạt.
+ Hội chứng ngoại lai do phong, hàn, thấp ngoại sinh xâm nhập biểu hiện như đau và nặng các chi, nghiến răng, sốt, đau đầu và cảm giác nặng đầu: Dùng phối hợp với phòng phong và tế tân.
+ Giảm lưu thông thấp nhiệt biểu hiện như sưng và đau gối và chân và yếu chân: Dùng phối hợp với hoàng bá và ngưu tất dưới dạng tam diệu hoàn.
Chống chỉ định
Tỳ vị hư yếu, đại tiện lỏng do nội nhiệt không dùng.
Liều lượng - Cách dùng
5-10g.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Marathone
SĐK: V1431-H12-10
Phong tê thấp HD New
SĐK: VD-27694-17
Frentine
SĐK: VD-25306-16
Gastro-max
SĐK: VD-25820-16
Cảm mạo thông
SĐK: V762-H12-10
Cảm cúm bốn mùa
SĐK: VD-21949-14
Phong tê thấp Bà Giằng
SĐK: V840-H12-10
Hoắc hương chính khí
SĐK: VN-19364-15
Camsottdy.TW3
SĐK: V1003-H12-10
Xuân nữ cao
SĐK: VND-2447-04
Bình Vị - BVP
SĐK: VD-22716-15
Thập hoàng hoàn
SĐK: VD-0832-06
Thần kinh toạ Thống hoàn
SĐK: VND-3957-05
Frentine
SĐK: V1430-H12-10
Vị Quản Thống
SĐK: VD-0840-06
Thuốc đau bao tử Ðức Quốc vị tán
SĐK: VD-0809-06
Vị Thống linh
SĐK: VND-1238-03
Thất ly tán
SĐK: VND-3964-05
Cốm bình vị
SĐK: NC14-H07-09
Mát gan phong ngứa linh
SĐK: VND-0425-00
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!