Viễn trí
Tên khác: tiểu thảo, nam viễn chí
0 lượt xem
Cập nhật: 20/04/2019
Thành phần
Polygala
Dược lực
Viễn chí thuộc loài cây nhỏ, sống dai. Từ gốc mọc lên nhiều thân nhỏ. Thân loài viễn chí lá nhỏ nhẵn còn loài Sibêri thì có lông tơ ngắn. Lá mọc so le, không cuống. Loài viễn chí lá nhỏ phiến lá hẹp, nhọn còn loài Sibêri phiến rộng hơn, hình mác. Cụm hoa chùm. Đài không đều còn lại trên quả, 5 lá đài có hai lá bên phát trễn thành cánh; 3 cánh hoa màu xanh dính lại thành ống không đều; 8 nhị dính liền thành 1 bó. Bầu trên, 2 ô. Quả nang.
Loài viễn chí lá nhỏ mọc ở đông Sibêri, xung quanh hồ Baican, loài Sibêri có ở vùng Sibêri và một số vùng khác như Ucraina, Capca. Ở Trung Quốc loài Sibêri có ở cả miền Nam và Bắc, loài viễn chí lá nhỏ có ở miền đông bắc và bắc. Hiện nay ta vẫn nhập viễn chí của Trung Quốc.
Bộ phận dùng
Rễ hình trụ hơi cong queo dài 10-15cm, đường kính 0,3-0,8 cm. Mặt ngoài màu xám nâu nhạt, có những nếp nhăn ngang và dọc. Lớp vỏ dày dễ tách khỏi lớp gỗ. Lớp vỏ màu nâu nhạt, lớp gỗ màu ngà vàng. Vị đắng nồng. Loại “Viễn chí nhục” là loại Viễn chí đã rút bỏ lớp gỗ.
Thành phần hóa học
Rễ của 3 loài trên đều chứa Saponin.
Saponin của viễn chí thuộc loại Saponin triterpenoid nhóm olean. Các thành phần trước đây xác định có trong một số loài viễn chí như: segenin (= acid tenuifolic);, acid segenic, hydroxysegenic đều là những chất giả tạo. Chất saponin thật được xác định lại là presegenin. Một monosid của presenegin là prosenegin (=tenuifolin) cũng được xác định từ viễn chí lá nhỏ.
Trong viễn chí lá nhỏ còn có chất kiềm hữu cơ là tenuidin và một đường là polygalitol (= 1,5 anhydrosorbitol). Từ dịch chiết ether người ta đã tách thêm được 3 dẫn chất xanthon: 1,2,3,7- tetramethoxyxanthol (I). 1,2,3,6,7- pentamethoxy-xanthon (II). 6 – hydroxy1,2,3,7 – tetramethoxyxanthol (III) và dẫn chất 3,4,5 – trimethoxycinnamic acid (IV).
Tác dụng
Uống với liều thích hợp saponin có trong dược liệu sẽ kích thích sự bài tiết niêm dịch ở khí quản, có tác dụng chữa ho, long đờm, kích thích sự bài tiết nước bọt, bài tiết các tuyến ở da và thông tiểu. Viễn chí có tác dụng tiêu viêm ngoài ra còn có tác dụng an thần, nâng cao trí lực.
Tác dụng điều trị bệnh của viễn chí
Theo tài liệu cổ: Viễn chí vị đắng tính ôn, vào 2 kinh tâm và thận. Có tác dụng an thần, ích trí, tán uất hoá đờm, tiêu ung thũng, sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này:
Tác dụng điều trị ho, nhiều đờm
Tác dụng kiện tráng dương đạo
Tác dụng điều trị chứng di tinh, mộng tinh
Tác dụng định tâm trí, điều trị chứng hồi hộp
Tác dụng điều trị chứng hay quên, làm tinh thần luôn tỉnh táo, minh mẫn
Chỉ định
Đối tượng sử dụng:
Người mắc chứng ho, viêm phế quản lâu ngày
Người suy giảm chức năng sinh lý
Người mắc chứng di tinh, mộng tinh
Người già hay quên, người làm việc trí óc quá sức dẫn tới tổn hao trí lực ….
Người thường xuyên hồi hộp, tâm trí không vững
Liều lượng - Cách dùng
Ngày dùng 2-5g rễ viễn chí dưới dạng nước sắc.
Bài thuốc nam có vị viễn chí
- Viễn chí đựợc dùng trong lấy y làm thuốc điều trị ho nhiều đờm:
Liều dùng rễ viễn chí; Ngày uống 2-5g dưới dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2-5ml, hoặc có thể dùng cao lỏng. Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 0,5-2ml.
- Theo kinh nghiệm của đông y, viễn chí phối hợp với các vị thuốc khác dùng điều trị bệnh thần kinh suy nhược, hay quên, sợ hãi. Ngày uống 3-6g dưới dạng thuốc sắc.
- Dùng điều trị hồi hộp, hay quên, hay sợ hãi, ho nhiểu đờm, ung thư sưng thũng.
Những người thực hoả không dùng được. Cách dùng: Viễn chí 4g, cam thảo 6g, nước 600ml. sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Hoàn quy tỳ TW3
SĐK: VD-25814-16
Cố tinh hoàn
SĐK: V830-H12-10
Ðại bổ ngũ tạng tinh
SĐK: VND-1707-04
Sâm qui bổ huyết tinh
SĐK: V740-H12-10
Quy lộc đại bổ Thận
SĐK: NC62-H09-04
Hoàn quy tỳ
SĐK: NC50-H06-02
Rượu hoàng đế Minh Mạng
SĐK: VNA-0851-03
Hoàn mềm bổ sâm quy hoàn
SĐK: VND-1708-04
Hà sâm quy
SĐK: VND-0589-01
Nam dược dưỡng tâm ích trí
SĐK: V550-H12-10
Bổ não hoàn
SĐK: V1076-H12-10
Kim nguyên ích trí hoàn
SĐK: V1130-H12-10
Cao phong thấp
SĐK: V1442-H12-10
Quy tỳ
SĐK: V1443-H12-10
Cao hồi Xuân Nữ
SĐK: VNC-100-00
Cố tinh hoàn
SĐK: V830-H12-10
Sơn quân địa long
SĐK: VNC-105-00
Dưỡng tâm ninh Thần hoàn
SĐK: VNB-3032-05
Dưỡng tâm an thần PV
SĐK: V783-H12-10
Trà hoà tan Hoàng đế Minh Mạng
SĐK: VNA-4718-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!