Uy linh tiên
Tên khác: Mộc thông, dây ruột gà
0 lượt xem
Cập nhật: 24/03/2019
Dược lực
Uy linh tiên là một dây leo, lá mọc đối, cuống dài thường vặn xoắn, lá chét 5, hình bầu dục, gân chính 3 mép nguyên. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành xim, hoa màu trắng. Qủa bế hình trứng dẹt, tận cùng bằng một vòi nhụy dài gấp 6-10 lần bầu, có lông màu vàng nhạt. Mùa hoa tháng 6-8, mùa quả tháng 9-11.===> Uy linh tiên được Dương thư nhập khẩu và phân phối với giá tốt nhất.
Bộ phận dùng:
Rễ. Mỗi năm mọc nhiều rễ, lâu năm mọc thành một khóm rậm rạp, có hàng trăm sợi, dài đến 60cm. Dùng thứ rễ nhiều, rậm dài, đen sẫm, nhục trắng, chất chắc (tục gọi ‘Chiết ước Uy linh tiên’); là tốt nhất, còn thứ khác nữa nhưng không dùng làm thuốc được.
Thu hái và sơ chế: Rễ uy linh tiên được thu hái vào mùa thu, cắt bỏ gốc thân và rễ con, rửa sạch, phơi khô.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Uy linh tiên có hình trụ tròn, dài 10-20cm đường kính 0,15-0,20cm, hơi cong queo, mặt ngoài màu nâu đen, có những vân nhỏ, chất chắc giòn, thịt trắng, vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ.
Cách bào chế
- Theo Trung Y: Rửa sạch, bỏ tạp chất, ngâm nước cho mềm, vớt ra cắt từng khúc 2cm, phơi khô dùng; hoặc tẩm rượu, ủ thấu, sao nhỏ lửa cho khô, để nguội dùng.
- Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ kín độ 12 giờ (không được ngâm nước) cắt ra từng khúc 3cm phơi khô. Tuỳ từng trường hợp tẩm rượu, giấm, mật, gừng rồi sao qua.
Bảo quản: Để nơi khô ráo.
Vị thuốc Uy linh tiên
Thành phần hoá học: Có Anemonin và Anemonon.
Tính vị: Vị cay, mặn, tính ôn.
Quy kinh: Vào kinh Bàng quang.
Chỉ định
Khu phong, hành khí, thông kinh lạc, chữa các chứng đau nhức tê bại, viêm khớp dạng thấp, đau dây thần kinh.
Chống chỉ định
Huyết hư gân co, không phong thấp thực tả thì không nên dùng. Trong thời gian uống thuốc, không được dùng trà (Thực Dụng Trung Y Học).
Liều lượng - Cách dùng
Bài thuốc có Uy linh tiên:
+ Chữa tê thấp: Uy linh tiên 12g, quế chi, phụ tử chế, độc hoạt, mỗi vị 8g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.
+ Chữa đau dây thần kinh cổ, cánh tay: Uy linh tiên, hoàng kỳ, đương qui, bạch thược, sinh khương, mỗi vị 12g, cát căn, độc hoạt, mộc qua, mỗi vị 16g, đại táo 10g, quế chi 8g, cam thảo 6g. Sắc uống làm hai lần trong ngày.
+ Chữa đau dây thần kinh hông: Uy linh tiên, độc hoạt, đan sâm, tang ký sinh, ngưu tất, xuyên khung, mỗi vị 12g, phòng phong, quế chi, tế tân, chỉ xác, trần bì, mỗi vị 8g. Sắc uống.
+ Chữa đau các khớp ở tay chân: Uy linh tiên 12g, ngũ gia bì hương, độc hoạt, tang chi, kê huyết đắng, mỗi vị 10g. Sắc uống.
+ Chữa thấp khớp mạn tính, sưng đau, sốt nhẹ, rêu lưỡi vàng, táo bón: Uy linh tiên, cốt toái bổ, kê huyết đằng, thạch cao, đan sâm, sinh địa, rau má, độc hoạt, hy thiêm, khương hoạt, thiên hoa phấn, thổ phục linh, mỗi vị 12g, bạch chỉ 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Tisore - Khu phong hóa thấp Xuân Quang
SĐK: VD-29444-18
Khu phong hóa thấp Xuân Quang
SĐK: VD-29442-18
Cồn xoa bóp Jamda
SĐK: VD-21803-14
Phong tê ông già chống gậy
SĐK: V1405-H12-10
Xương khớp nhất nhất
SĐK: VD-25463-16
Khu phong hóa thấp Xuân quang
SĐK: V1496-H12-10
Yêu thống hoàn
SĐK: V1215-H12-10
Phong tê ông già chống gậy
SĐK: VND-1714-04
Tisore (Khu phong hoá thấp Xuân quang)
SĐK: V706-H12-10
Khu phong trừ Thấp
SĐK: VND-1246-03
Phong thấp tê bại tán
SĐK: V1068-H12-10
Hầu cốt chỉ thống hoàn
SĐK: V520-H12-10
Phong tê ông già chống gậy
SĐK: V915-H12-10
Yêu thống hoàn
SĐK: V1275-H12-10
Phong thấp hàn thống phiến
SĐK: VN-16075-12
Cốm thư cân thông lạc
SĐK: VN-17201-13
Phong thấp tê bại đơn
SĐK: V1067-H12-10
Phong thấp hàn thống phiến
SĐK: VN-1769-06
Kim quang Phong thấp linh
SĐK: VND-0561-01
Ðông Huê Phong thấp hoạt lạc Thuỷ
SĐK: VND-1853-04
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!