Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Cốc tinh thảo

Tên khác: Đái tinh thảo, văn tinh thảo

0 lượt xem Cập nhật: 09/03/2019

Thành phần

Eriocaulon sexangulare L

Dược lực

Cốc tinh thảo là cây thảo nhỏ, sống hằng năm. Thân rất ngắn mang một chùm lá mọc vòng, rộng và hình dải, nhẵn, có nhiều gân dọc. Cán hoa dài 10-55cm, có cạnh sắc và vặn nhiều hay ít. Đầu hình trứng hay hình trụ, có lông rải rác. Lá bắc của tổng bao nhẵn cứng, màu vàng, lợp lên nhau và che các hoa vào phía trong. Hoa đực có 2 lá đài, dính thành ống, 2 cánh hoa dính thành ống và bao phân màu đen. Hoa cái có 3 lá đài rời, 3 cánh hoa ngắn hơn lá đài. Cây có hoa mùa hạ và mùa thu.
Địa lý: Cây mọc phổ biến nơi đất ruộng ẩm ướt. Có thể gặp ở nhiều tỉnh miền Bắc và miền Trung, Nam nước ta.
Thu hái, sơ chế: Thu hái vào tháng 9, hái hoa hình sao, màu trắng là tốt. Phơi âm can cất dùng.
Phần dùng làm thuốc:
Hoa và cuống hoa tự cán mang hoa phơi, sấy khô. Cụm hoa hình đầu, đường kính 0,5-0,8cm có cán dài (còn gọi là Cốc tinh hoa);, dùng hoa bỏ cán gọi là Cốc tinh châu, gồm nhiều hoa khô nhỏ hình ống màu vàng bóng nén chặt với nhau, trên đầu có vẩy nhỏ màu trắng xám các cây nhỏ xếp liền nhau cho hình cầu có màu trắng xám. Bóp nát ra thấy nhiều hạt nhỏ màu đen. Gốc cụm hoa có một tổng bao gồm nhiều lá bắc hình vảy nhỏ màu vàng bóng. Chất mềm dẻo, khó bẻ gẫy.
Mô tả Dược liệu sạch:
Vị thuốc Cốc tinh thảo là hoa và thân phơi hoặc sấy khô. Cụm hoa hình cầu, đường kính 0,5-0,8cm có cán dài, gọi là Cốc tinh hoa. Dùng hoa bỏ cán gọi là Cốc tinh châu, gồm nhiều hoa khô nhỏ hình ống màu vàng bóng nén chặt với nhau, trên đầu có vẩy nhỏ màu trắng xám, các cây nhỏ xếp liền nhau cho hình cầu có màu trắng xám. Bóp nát ra thấy nhiều hạt nhỏ màu đen. Gốc cụm hoa có một tổng bao gồm nhiều lá bắc hình vảy nhỏ màu vàng bóng. Chất mềm dẻo, khó bẻ gẫy. Thương phẩm thường đem vài trăm thân hoa bọc lại thành một bó, lấy loại đã khô hoàn toàn, đoá hoa lớn là loại tốt.
Tính vị:
– Trung dược đại từ điển: Cay, ngọt, mát- Trung dược học: Cay, ngọt, bình.
– Bản thảo thập dị: Vị ngọt, bình.
– Nhật hoa tử bản thảo: Mát.

Tác dụng

Qui kinh: – Trung dược đại từ điển: Vào kinh Can, Vị.- Trung dược học: Kinh Can, Phế. – Bản thảo kinh sơ: Kinh Túc quyết âm, dương Minh.

Chỉ định

Bổ thận, làm mạnh gân xương, hoạt huyết hóa ứ, cầm máu giảm đau, trị đau xương, đau lưng, mỏi gối, chữa dập xương, tiêu chảy kéo dài, chảy máu răng.

Chống chỉ định

Kiêng kỵ: Không có phong nhiệt cấm dùng. Kỵ sắt.

Liều lượng - Cách dùng

 – Trừ phong tán nhiệt, sáng mắt, tan màng mắt.

– Trị màng mắt, quáng gà, đau đầu, đau răng, hầu tý, chảy máu cam.

– Khai bảo bản thảo: Chủ trị hầu tý, răng phong đau và các chứng ghẻ lở.

– Cương mục: Trị đầu phong đau, quáng gà, màng mắt, sau đậu sinh màng mắt, cầm máu.

- Ngày dùng 10 - 16g, dạng thuốc sắc, dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

Bao che - Đóng gói

Nguyên liệu làm thuốc

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook