Ðương quy
Tên khác: Ðương quy
0 lượt xem
Cập nhật: 08/03/2019
Dược lực
Đương quy được sử dụng đầu tiên ở trung Quốc, cây thường phát triển ở các vùng núi có độ cao từ 2000-3000m, nơi khí hậu ẩm mát.
Ở Việt Nam Đương quy được trồng vào đầu những năm 60. Hiện nay cây được trồng nhiều ở các tỉnh vùng Tây Bắc như: Lào Cai, Hòa Bình, Lai Châu và ở Tây Nguyên như: Đà Lạt (Lâm Đồng);.
Bộ phận dùng
Rễ đã phơi hay sao khô .
Cách chế biến và thu hái
Cây đương quy thu hoạch về sẽ được cắt bỏ phần lá, giữ lại phần rễ, phơi khô hoặc sao khô để sử dụng.
Có ba cách chế biến đương quy và chia đương quy ra thành ba loại như sau:
Quy đầu: là lấy một phần phía đầu
Quy thân: là bỏ đầu và đuôi
Quy vĩ: lấy phần rễ nhánh
Thành phần hóa học
Đương quy chứa nhiều tinh dầu và nhiều Vitammin
Tác dụng
Tốt cho người bệnh huyết áp thấp
Hỗ trợ điều trị bệnh thiếu máu, suy nhược cơ thể
Hỗ trợ điều trị tiêu hóa kém do tỳ hư dẫn đến khí huyết đều kém
Hỗ trợ điều trị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ít, bế kinh, đau bụng kinh ở phụ nữ.
Hỗ trợ điều trị chứng chảy máu ở tử cung
điều trị đau bụng sau đẻ ở Phụ nữ sau khi sinh
Hỗ trợ điều trị phong thấp, đau xương khớp
Hỗ trợ điều trị bệnh táo bón
Chỉ định
Người bị huyết áp thấp
Người bị thiếu máu, da xanh, tái
Trường hợp khí và huyết đều kém, người mệt mỏi, vô lực, da xanh xao
Người gầy yếu, kém ăn, kém ngủ, nhưng đi bệnh viện khám không ra bệnh
điều trị tiêu hóa kém do tỳ hư dẫn đến khí huyết hư hàn, chân tay lạnh
Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh
Rất tốt cho Phụ nữ sau khi sinh
Người bị táo bón
Người phong tê thấp, đau nhức xương khớp
Liều lượng - Cách dùng
Bài thuốc:
Đương Quy: 12g ;Xuyên Khung: 12g;Thục địa: 12g;Bạch Thược: 8g;Đảng Sâm: 8g;
Hoàng Kỳ: 8g;Phục Linh: 8g;Cam Thảo: 8g;
Cách dùng :
Sắc uống ngày 1thang với 1,5 lit nước
Uống liền 3 – 4 tuần liên tục sẽ có kết quả
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu dùng làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Huyết phủ trục ứ hoàn
SĐK: NC59-H09-04
Sâm qui đại bổ
SĐK: VNA-4650-01
Bột đương quy tam thất
SĐK: VNB-0545-00
Bổ thận tráng dương thuỷ
SĐK: V189-H12-10
Sơn nữ cao
SĐK: VND-0952-03
Phong tê ông già chống gậy
SĐK: VND-1714-04
Tễ quy tỳ
SĐK: NC37-H09-03
Tiêu dao
SĐK: NC63-H09-04
Song long tâm não linh
SĐK: VND-0441-00
Yêu Thống hoàn
SĐK: VND-0520-03
Ðại bổ ngũ tạng tinh
SĐK: VND-1707-04
An thần bổ tâm F
SĐK: VNB-0657-03
Xuân nữ bổ huyết cao
SĐK: VND-1243-03
Trường xuân tửu
SĐK: VNB-0746-01
Tễ bổ trung ích khí B
SĐK: NC43-H12-03
Thăng trĩ hoàn
SĐK: VNB-0654-03
Linh chi F
SĐK: VNB-1307-02
Song hảo đại bổ Tinh F
SĐK: VNB-1305-02
Trường xuân tửu
SĐK: V99-H12-10
Phụ khoa ô kim hoàn
SĐK: VND-0379-00
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!