Hồng hoa
Tên khác: Hồng lam hoa, Đỗ hồng hoa, Mạt trích hoa, Hồng hoa thái, Tạng hồng hoa, Kết hồng hoa, Sinh hoa, Tán hồng hoa, Hồng lan hoa
0 lượt xem
Cập nhật: 06/03/2019
Thành phần
Flos Carthami
Dược lực
Hồng hoa là cây nhỏ, sống hàng năm, cao 0,6 - 1m hay hơn. Thân đứng, nhẵn, có vạch dọc, phân cành ở ngọn. Lá mọc so le, gần như không cuống, gốc tròn ôm lấy thân. Phiến hình bầu dục hay hình trứng dài 4-9cm, rộng 1-3cm, chóp nhọn sắc, mép có răng cưa nhọn không đều, mặt lá nhẵn, màu xanh lục sẫm, gân chính giữa lồi cao. Cụm hoa đầu ở ngọn thân; bao chung gồm nhiều vòng lá bắc có hình dạng và kích thước khác nhau, có gai ở mép hay ở chóp, hoa nhỏ, màu đỏ cam, đẹp, đính trên đế hoa dẹt. Quả bế, hình trứng, có 4 vạch lồi. Mùa hoa tháng 5-7, quả tháng 7-9.
Bộ phận dùng: Hoa đã phơi hoặc sấy khô (Flos Carthami);.
Phân bố: Dược liệu nhập từ Trung Quốc.
Thu hái:
Thu hoạch vào mùa hạ, hái lấy hoa đang nở và cánh hoa chuyển từ vàng sang đỏ, để nơi râm mát, thoáng gió hoặc phơi nắng nhẹ cho khô dần.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Hồng hoa là hoa dài 1-2 cm, mặt ngoài màu vàng đỏ hay đỏ. Tràng hoa hình ống thon, phía trên xẻ làm 5 cánh hẹp, dài 0,5-0,8 cm, 5 nhị. Bao phấn dính liền thành ống, màu vàng, núm nhụy hình trụ, hơi phân đôi, nhô ra khỏi cánh hoa. Chất mềm, mùi hơi thơm, vị hơi đắng.
Thành phần hoá học:
Trong hoa có flavonoid và sắc tố màu đỏ là carthamin (0,3-0,6%) không tan trong nước và một số sắc tố màu vàng tan trong nước. Còn có isocarthamin sẽ chuyển dần thành carthami, luteolin 7-glucosid và 3 - rhamnoglucosid của kaempferol. Hạt chứa 20-30% dầu, 12-15% protein. Dầu này giàu về các glycerid của các acid béo không trung hoà, có hàm lượng đến 90%.
Tác dụng
Phá huyết, thông kinh, tán ứ, chỉ thống.
Chỉ định
+ Kinh nguyệt bế tắc, hành kinh đau bụng, máu hôi không ra, hòn cục, bĩ khối, sưng đau do sang chấn, mụn nhọt sưng đau.
+ Dùng làm thuốc nhuộm thực phẩm.
Chống chỉ định
Phụ nữ có thai và đang hành kinh không dùng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 3 - 8g. Dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.
Bài thuốc :
1. Chữa sau khi đẻ máu xấu không ra, đau bụng, bị ngất mê man, phụ nữ kinh bế lâu ngày, huyết tích thành hòn: Hồng hoa, Tô mộc (gỗ vang), Nghệ đen đều 8g, sắc rồi chế thêm một chén rượu vào uống (Lê Trần Đức).
2. Trục thai chết trong bụng ra: Hồng hoa đun với rượu mà uống; hoặc dùng Hồng hoa, rễ Gấc, gỗ Vang, Cỏ nụ áo, vỏ cây Vông đồng, lá Đào, Cỏ xước, sắc rồi chế thêm đồng tiện vào mà uống (Tài nguyên cây thuốc Việt Nam).
3. Tan máu ứ, thông kinh: Hồng hoa 1-8g, sắc hoặc ngâm rượu uống (Tài nguyên cây thuốc Việt Nam).
4. Phòng và chống bệnh ban sởi: Hạt Hồng hoa 3-5 hạt nhai nuốt, chiêu nước .
5. Chữa đơn sưng chạy chỗ này sang chỗ khác: Mầm cây Hồng hoa giã vắt lấy nước cốt uống, bã thì đắp.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Piascledine
SĐK: VN-16540-13
Cerecaps
SĐK: VD-24348-16
NeuroAid
SĐK: VN-15367-12
Bổ khí thông huyết - BVP
SĐK: VD-22084-15
Lumbrotine
SĐK: V1154-H12-10
Piascledine
SĐK: VN-2048-06
Bổ khí thông mạch K-Yingin
SĐK: VD-28667-18
Sản hậu Kim Tân
SĐK: VD-0822-06
Dũ Thương Linh
SĐK: VD-12453-10
Thấp khớp CD
SĐK: VD-29635-18
Não đắc sinh cerinpas
SĐK: VD-26204-17
Huyết phủ trục ứ hoàn
SĐK: NC59-H09-04
Hoạt huyết thông mạch K/H
SĐK: VD-21452-14
Cerecaps
SĐK: VD-2153-06
Thông huyết trật đả hoàn
SĐK: V1063-H12-10
Vạn xuân hộ não tâm
SĐK: V1507-H12-10
Thuỷ xương ô kim hoàn
SĐK: V199-H12-10
Bảo sanh thần nữ hoàng khâm
SĐK: V512-H12-10
Thần công ô kim hoàn
SĐK: VND-4700-05
Phụ khoa ô kim hoàn
SĐK: VND-0379-00
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!