Mộc qua
Tên khác: Thu mộc qua, Toan Mộc qua, Tra tử
0 lượt xem
Cập nhật: 06/03/2019
Thành phần
Frutus Chaenomelis
Dược lực
Mộc qua là cây bụi nhỏ, cao 2-3m. Thân cành nhẵn, có gai dài và nhiều bì khổng. Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc hình mác, dài 3-9cm, rộng 2-5cm, gốc hình nêm, đầu nhọn, mép khía răng nhỏ, mặt trên mầu lục, mặt dưới thường mầu tím nhạt, khi non có lông; cuống lá dài 0,5-1,5cm; lá kèm có răng cưa nhỏ. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, gồm 3-5 hoa mầu đỏ tươi, nở trước khi cây ra lá, có cuống mập dài khoảng 3mm; đài có ống ngắn hình chuông, 5 răng nhọn; tràng 5 cánh hình tròn; nhị 45-50; bầu 5 lá noãn. Quả thịt hình trứng, dài 6-8 cm, rộng 3-4 cm, nhẵn, khi chín mầu vàng hoặc vàng lục, rất thơm. Mùa hoa: tháng 3-4; mùa quả: tháng 6-10.
Bộ phận dùng: Quả. Quả khô cứng đã bổ đôi lấy hết hột, thịt dày ruột nhỏ, chắc nặng là tốt. Quả xốp, vàng, ruột to là xấu.
Thu hái, sơ chế:
Thu hoạch vào mùa hè hoặc mùa thu. Hái lấy quả vàng lục, luộc 5 phút cho đến khi vỏ ngoài có màu trắng xám thì vớt ra, phơi đến khi vỏ ngoài có nếp nhăn, bổ đôi theo chiều dọc, phơi tiếp đến khô.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Mộc qua là quả thuôn dài, bổ dọc thành hai nửa đối nhau, dài 4 - 9 cm, rộng 2 - 5 cm, dày 1 - 2,5 cm. Mặt ngoài màu đỏ tía hoặc nâu đỏ, có nếp nhăn sâu, không đều; mép mặt bổ cong vào phía trong, cùi quả màu nâu đỏ, phần giữa lõm xuống, màu vàng nâu, hạt dẹt hình tam giác dài, thường rơi ra ngoài; mặt ngoài nhẵn bóng. Chất cứng, mùi thơm ngát, vị chua, hơi chát.
Bào chế:
- Theo Trung Y: Lấy Mộc qua đã khô, tẩm nước ủ một ngày đồ mềm, vừa đồ vừa thái (để nguội thì cứng lại);, phơi khô dùng sống hoặc tẩm rượu sao.
- Theo kinh nghiệm Việt Nam: Mua về đã bổ đôi, rửa sạch ủ một đêm, thái mỏng phơi khô. Dùng ít, đập dập.
Bảo quản: Dễ mốc mọt nên phải để nơi khô ráo, thoáng gió. Có thể sấy hơi diêm sinh.
Tính vị: Vị chua, tính ôn
Quy kinh: Vào kinh Can, Tỳ
Thành phần hóa học: Saponin, Fructose, citric acid, flavone, tartric acid, tanin.
Tác dụng
Điều hoà Tỳ khí, thu liễm, trừ thấp nhiệt, bình Can.
Chỉ định
- Co giật và co thắt: Dùng Mộc qua với Nhũ hương và Một dược trong bài Mộc Qua Tiễn.
- Ðau và sưng chân kèm kích thích: Dùng Mộc qua với Ngô thù du và Tân lang trong bài Kê Minh Tán.
- Phong thấp ngưng trệ biểu hiện như đau Thấp khớp, tê cứng, nhói các chi và đau khớp: Dùng Mộc qua với Phòng kỷ, Uy linh tiêu và Đương quy.
Chống chỉ định
Bí tiểu, trường vị tích nhiệt thì không nên dùng
Liều lượng - Cách dùng
Ngày dùng 6 - 12g.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Feng Tong An
SĐK: VN-15320-12
Khu phong cảm thống tán
SĐK: V739-H12-10
Yêu thống linh
SĐK: V905-H12-10
Phong nhức hoàn
SĐK: VND-0495-01
Khu phong cảm Thống tán
SĐK: VND-0172-02
Phong thấp tê bại tán
SĐK: V1068-H12-10
Hoàn Thanh can
SĐK: VND-0324-00
Sâm qui tinh
SĐK: V553-H12-10
Hoạt lạc Phong thấp hoàn
SĐK: VND-3697-05
Phong thấp tê bại đơn
SĐK: V1067-H12-10
Sâm qui Tinh
SĐK: VNB-0733-03
Yêu thống linh
SĐK: V960-H12-10
Bá thống cao
SĐK: V651-H12-10
Trường xuân Thang
SĐK: VNB-0520-00
Cân cốt hoàn
SĐK: VND-0588-01
Cốt thống Phong thấp thuỷ
SĐK: VND-0473-00
Thuốc chữa phong tê thấp, đau thần kinh tọa
SĐK: V843-H12-10
Chỉ thống tê thấp linh
SĐK: VND-0540-01
Phong thấp nhức mỏi đỗ trọng cao
SĐK: VND-4682-05
Sâm qui tinh
SĐK: V553-H12-10
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!