Tía tô
Tên khác: Tô Diệp, Folium Perillae Fructescentis
0 lượt xem
Cập nhật: 05/03/2019
Thành phần
Lá tía tô
Dược lực
Tô diệp là lá cây Tía tô, cây thảo cao khoảng 30-50 cm, thân hình vuông, có mùi thơm. Lá mọc đối, phiến lá hình trứng, mép lá có răng cưa, màu tím, thường mặt dưới có màu thẫm hơn so với mặt trên. Cụm hoa hình xim co ở đầu ngọn, hoa nhỏ không cuống thường ra hoa vào cuối thu. Được trồng phổ biến nhiều nơi ở Việt Nam. Tía tô vừa làm thuốc chữa bệnh, vừa làm gia vị hàng ngày.
Bộ phận dùng: Lá.
Thu hái và chế biến:
Thu hái vào màu hạ, khi cành lá tía tô mọc xum xuê, bỏ lá sâu, để riêng lá hoặc nhánh non, loại bỏ tạp chất, sấy nhẹ hoặc phơi trong bóng râm.
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Tô diệp là phiến lá thường nhàu nát, cuộn lại và gãy, lá dàn thẳng có hình trứng, chóp lá nọn gốc lá tròn, mép lá có răng cưa. Hai mặt lá đều có màu, mặt trên thường màu lục, mặt dưới màu tím. Cuống lá dài màu tía, cành non có đường kính 2-5mm, màu lục tía. Mùi thơm vj hơi cay.
Thành phần chủ yếu: Chứa tinh dầu, trong đó chủ yếu là Perilla Andehit limonen.
Tính vị, quy kinh: Vị cay tính ôn, quy kinh phế tỳ.
Tác dụng
- Làm ra mồ hôi, giải cảm.
- Lợi tiểu.
- Trợ tiêu hóa (kiện vị) uống nước sắc làm tăng tiết dịch vị, tăng nhu động dạ dày.
- Tiêu đờm giảm ho, giảm xuất tiết của phế quản (hạt có tác dụng tiêu đờm mạnh hơn)
- Giải ngộ độc ốc cua gây đau bụng, nôn mửa.
Chỉ định
- Cảm mạo phong hàn kèm theo sốt, nhức đầu, ho, nghẹt mũi do thời tiết lạnh.
- Tức ngực, buồn nôn, chóng mặt do khí suy.
- An thai, dùng trong trường hợp động thai không yên, buổi sáng thức dậy mệt mỏi.
Chống chỉ định
Trường hợp BIỂU HƯ TỰ RA MỔ HÔI không dùng.
Liều lượng - Cách dùng
Lượng thường dùng trong các bài thuốc từ 4-12g. Dùng độc vị và thuốc tươi có thể nhiều gấp nhiều lần tùy tình hình bệnh lý.
Chú ý: Lá tía tô có tác dụng giải cảm phong hàn, giải độc, cành có tác dụng như lá nhưng ít hơn, có tác dụng an thần, còn hạt (Tô tử); chủ yếu là hành khí hóa đờm.
Bài thuốc:
- Tô diệp 4g, hoàng liên 2,5g. Hãm với nước để uống. Trị phụ nữ có thai hồi hộp không yên.
- Tô diệp 8g, sinh khương 8g, hạnh nhân 12g, bán hạ 12g. Sắc uống. Trị ngoại cảm phong hàn, trong thì có đờm trệ, ho có đờm.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Cảm mạo thông
SĐK: V762-H12-10
Cảm cúm-Bảo Phương
SĐK: V1519-H12-10
Nasiran
SĐK: VN-16174-13
Cảm cúm-f
SĐK: VD-25008-16
Thuốc ho Hạnh mai Tinh
SĐK: VND-0651-02
Tô hiệp hoàn
SĐK: VND-0380-00
Hoắc hương chính khí
SĐK: NC49-H06-04
Hoàn an thai
SĐK: V344-H12-10
Viên cảm cúm - BVP
SĐK: VD-28771-18
Ho An Tiên
SĐK: VND-2442-04
Cảm thống linh
SĐK: V599-H12-10
Thuốc ho Quảng An Cao
SĐK: VND-4699-05
Thuốc ho trẻ em hiệu Song Long
SĐK: VND-0535-01
Ngoại cảm tán
SĐK: V448-H12-10
Thuốc cảm ho
SĐK: VND-4690-05
Kiết cánh thiên môn
SĐK: V260-H12-10
Bổ phế trị ho số 5
SĐK: VND-0430-00
Bổ phế trị ho số 5
SĐK: VND-4689-05
Kiết cánh Thiên môn
SĐK: V260-H12-10
Ho trẻ em
SĐK: VNB-0910-01
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!