Đại thanh diệp
Tên khác: Tùng lam
0 lượt xem
Cập nhật: 04/03/2019
Thành phần
Folium Isatidis
Dược lực
Thu hái, sơ chế: Lá thu hái vào hè hoặc thu, phơi nắng.
Dược năng: Thanh nhiệt, giải độc, thanh huyết nhiệt, tán ư huyết
Thành phần hóa học: Folium isatidis tinctoriae-isatan B, glucobrassicin, neoglucobrassicin, glucobrassicin-l-sulfonate, indigotin, folium baphicacanthi cusiae-indoxyl, indican
Chỉ định
- Trị nhiệt do thời khí, đơn độc, ban chẩn, họng sưng đau.
- Đau họng, ung nhọt, nhọt độc dùng Đại thanh diệp với Huyền sâm và Kim ngân hoa.
- Sốt cao kèm nổi ban dùng Đại thanh diệp với Mẫu đơn bì.
Chống chỉ định
Tỳ vị hư hàn không dùng
Thận trọng lúc dùng
Chú ý:
Cành lá của nhiều cây thuộc các họ khác nhau cũng được gọi là Đại thanh diệp, ví dụ: Lá cây Nghể chàm (Liễu lam - Polygonum tinctorium Ait.);, họ Rau răm (Poligonaceae), Cây Mã lam (Baphicananthus cusia (Nees) Bremek.), họ Ô rô (Acanthaceae), Cây Thảo đại thanh (Isatis indigotica Fort.), họ Cải (Brassicaceae). Không nhầm Đại thanh diệp với lá cây Đại thanh (Clerodendron cytophyllum Turcz.), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).
Liều lượng - Cách dùng
8 - 20g. Liều cao có thể dùng tới 80g.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu dùng làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!