Thổ phục linh
Tên khác: khúc khắc, vũ dư lương, thổ tỳ giải, sơn kỳ lương
0 lượt xem
Cập nhật: 09/03/2019
Thành phần
Smilax glabra Roxb
Dược lực
Thổ phục linh là dây leo trườn dài 4-5m (tới 10m);, có nhiều cành mảnh không gai. Rễ củ vặn vẹo. Lá mọc so le, hình trái xoan bầu dục dài 5-12cm, rộng 1-5cm, mang 2 tua cuốn do lá kèm biến đổi, thường tiêu giảm thành mũi nhọn ngắn, có khi kéo dài; cuống lá dài 1cm; gân chính 3, hình cung. Cụm hoa ở nách lá. Tán đơn độc có 20-30 hoa. Hoa màu lục nhạt, cuống hoa dài hơn cuống tán. Hoa đực và hoa cái riêng rẽ. Quả mọng, hình cầu, gần như 3 góc, khi chín màu tím đen, chứa 3 hạt. Cây ra hoa tháng 5-7, quả tháng 8-12.
Địa lý:
Loài của Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Ðài Loan, Lào, Campuchia, Thái Lan và Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở vùng đồi núi, thung lũng, rừng thưa, leo lên các lùm bụi, phổ biến từ Lạng Sơn, Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An tới Kon Tum, Lâm Ðồng, Khánh Hoà, Bình Thuận.
Thu hái, sơ chế Dược liệu:
Người ta thu hái thân rễ tươi quanh năm, tốt nhất là vào mùa hạ, cắt bỏ rễ con và gai, phơi hoặc sấy khô, hay có thể rửa sạch, ủ mềm 3 ngày rồi thái mỏng, phơi hay sấy khô.
Tính vị: Vị ngọt, nhạt, hơi chát, tính bình.
Quy kinh: Vào kinh can, vị.
Vị thuốc Thổ phục linh
Thành phần hóa học: Saponins, tannin, resin.
Tác dụng
Khư phong giải độc, tiêu thũng, tán kết, lợi gân cốt, kiện tỳ vị.
Chỉ định
Chữa tiêu hoá không bình thường, đau bụng tiêu chảy, viêm thận, viêm bàng quang, phong thấp, viêm khớp, đòn ngã tổn thương, tràng nhạc, mụn nhọt độc, lở ngứa, viêm mủ da, giang mai, giải độc thuỷ ngân và bạc.
Chống chỉ định
Thổ phục linh kỵ trà (chè).
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng: 15-30g, dạng thuốc sắc, cao nước hay hoàn tán.
Bài thuốc:
- Chữa phong thấp, gân, xương đau nhức, tê buốt: Thổ phục linh 20g, cốt toái bổ (còn gọi là tắc kè đá, cây tổ rồng...) 10g, thiên niên kiện 8g, đương quy 8g, bạch chỉ 6g; sắc kỹ với nước, chia 2-3 lần uống trong ngày (Theo kinh nghiệm dân gian Việt Nam).
- Chữa giang mai: Thổ phục linh 40g, hà thủ ô 16g, vỏ núc nác 16g, ké đầu ngựa (thương nhĩ tử) 10g, gai bồ kết (thiêu tồn tính) 8g; sắc nước uống (Kinh nghiệm dân gian Việt Nam).
- Chữa bệnh vẩy nến: Dùng thổ phục linh kết hợp với ké đầu ngựa, hà thủ ô, huyền sâm sắc uống mỗi ngày 1 thang.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu dùng làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Phong tê thấp HD New
SĐK: VD-27694-17
Rheumapain - F
SĐK: V1232-H12-10
Phong thấp ACP
SĐK: GC-225-14
Khang Minh phong thấp nang
SĐK: VD-22473-15
Rheumapain - H
SĐK: VD-27464-17
Phong tê thấp TW3
SĐK: VD-24303-16
Viên phong thấp - GRP
SĐK: VD-28156-17
Phong tê thấp Bà Giằng
SĐK: V840-H12-10
Trừ phong sát độc hoàn
SĐK: VND-3048-05
Rheumapain F
SĐK: VNB-1551-04
Rượu ngũ gia bì
SĐK: VNA-2833-05
Dưỡng khớp đông dược việt
SĐK: VD-29904-18
Thảo nam sơn
SĐK: V922-H12-10
Cao tiêu độc
SĐK: VD-0633-06
Long gan Thảo hiệu Song Long
SĐK: VND-0532-01
Thanh nhiệt Tiêu độc F
SĐK: VNB-1306-02
Long gan thảo hiệu Song Long
SĐK: V377-H12-10
Thanh nhiệt tiêu độc - F
SĐK: V719-H12-10
Thần kinh toạ Thống hoàn
SĐK: VND-3957-05
Phong tê thấp
SĐK: VNB-2302-04
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!