Bạch thược
Tên khác: Thược dược
0 lượt xem
Cập nhật: 28/02/2019
Thành phần
Radix Paeoniae albae
Dược lực
Bạch thược là cây thảo sống lâu năm, cao 50-80cm, lá mọc so le, chụm hai hay chụm ba, kép, với 9-12 phần phân chia, các đoạn không đều, hình trái xoan ngọn giáo, dài 8-12cm, rộng 2-4 cm mép nguyên, phía cuống hơi hồng. Hoa rất to mọc đơn độc, có mùi hoa Hồng, trên mỗi thân mang hoa có 1-7 hoa, rộng 10-12cm. Đài có 6 phiến, cánh hoa xếp trên một dãy hoặc hai dãy, màu hồng trước khi nở, rồi chuyển dần sang màu trắng tinh; bao phấn màu da cam. Quả gồm 3-5 lá noãn. Có nhiều thứ trồng khác nhau, có hoa có độ lớn, số lượng cánh hoa, màu sắc... khác nhau. Hoa nở vào tháng 5-6.
Cây thuốc Bạch thược
Phân bố: Cây được trồng nơi núi cao, khí hậu mát, mọc dưới những cây bụi hoặc cây to.
Bộ phận dùng: Củ Thược dược hoa trắng. Radix Paeoniae Alba, thường gọi là Bạch thược. Củ Thược dược hoa đỏ - Radix Paeoniae Rubra, thường gọi là Xích thược.
Thu hái, sơ chế:
Thu hoạch sau 4 năm, vào khoảng tháng 8-10. Đào lên, cắt bỏ thân rễ và rễ con, rửa sạch, ngâm nước 1-2 giờ, ủ 1-2 ngày đêm hoặc có thể đồ. Sau khi đồ, nắn lại cho thẳng rồi phơi hay sấy khô. Có thể bào hay thái mỏng sau khi đồ rồi sao qua. Có khi tẩm giấm rồi sao qua hay sao cháy cạnh, hoặc tẩm rượu sao qua.
Mô tả dược liệu:
Dược liệu Bạch thược là rễ hình trụ tròn, thẳng hoặc hơi uốn cong. Mặt ngoài hơi trắng hoặc hồng nhạt, nhẵn hoặc đôi khi có nếp nhăn dọc và vết tích của rễ nhỏ. Chất rắn chắc, nặng, khó bẻ gẫy. Mặt cắt phẳng màu trắng ngà hoặc hơi phớt hồng.
Tính vị: Vị chua, hơi đắng, tính mát.
Quy kinh: Vào kinh Tâm, Tỳ, Phế, Can.
Thành phần hóa học: Trong rễ có paeoniflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin, benzoyl-paeoniflorin, oxypaeoniflorinone, paeonolide, paeonol... còn có tinh bột, tanin, calci oxalat, tinh dầu, chất béo, chất nhầy, acid benzoic.
Tác dụng
Bình can chỉ thống, dưỡng huyết điều kinh, liễm âm chỉ hãn, bổ huyết bình can, tiêu sưng viêm, làm mát dịu.
Chỉ định
- Dùng dạng sống chữa nhức đầu, chân tay đau nhức, trị tả lỵ, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó, đái đường; giải nhiệt, chữa cảm mạo do chứng lo gây nên.
- Dạng sao tẩm chữa các bệnh về huyết, thông kinh nguyệt. Nếu sao cháy cạnh chữa băng huyết. Nếu sao vàng chữa đau bụng kinh, rong kinh…
Chống chỉ định
Trúng hàn, đau bụng tiêu chảy, đầy bụng thì không nên dùng.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng: Ngày dùng 6 -12g, dạng thuốc sắc.
Ðơn thuốc:
+ Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh, hoặc máu xấu ứ trệ sinh đau nhức: Bạch thược, Sinh địa mỗi vị 20g, Đương quy 10g,Xuyên khung 4g, Ngưu tất 20g sắc uống.
+ Chữa băng huyết, rong huyết, hành kinh không dứt hoặc ngừng rồi lại thấy: Bạch thược, Trắc bá diệp, sao sém đen, mỗi vị 12-20g sắc uống.
+ Chữa tiêu khát, đái đường: Bạch thược, cam thảo lượng bằng nhau tán bột, uống mỗi lần 4g, ngày uống 3 lần.
Bảo quản
Dược liệu chưa bào chế thì cần phải sấy Lưu huỳnh, khi đã bào chế rồi thì cần phải để nơi khô ráo, tránh ẩm.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Đại tràng HD
Pharnanca
SĐK: V85-H12-10
Tuzamin
SĐK: VD-24355-16
V-phonte
SĐK: V731-H12-10
Viên đại tràng Inberco
SĐK: VD-26211-17
Hadugast
SĐK: V1011-H12-10
Thuốc khớp Phong Dan
SĐK: VD-12458-10
Bổ khí thông huyết - BVP
SĐK: VD-22084-15
Dưỡng huyết thanh não
SĐK: VN-2052-06
Độc hoạt tang ký sinh
SĐK: VD-21488-14
Nhiệt miệng PV
SĐK: V1504-H12-10
Tradin Extra
SĐK: VNB-3297-05
Mẫu sinh đường
SĐK: VD-24389-16
Thấp khớp hoàn P/H
SĐK: VD-25448-16
Đại tràng hoàn P/H
SĐK: VD-23913-15
Kimazen bổ huyết điều kinh
SĐK: VD-26172-17
Bát trân
SĐK: VD-25007-16
Vibomat DHĐ
SĐK: VD-27359-17
Sản hậu Kim Tân
SĐK: VD-0822-06
Hồng huyết tố
SĐK: V48-H12-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!