Bạch phụ tử
Tên khác: :Bạch ba xuyến, Tân la bạch nhục (Hòa Hán Dược Khảo), Vũ bạch phụ, Độc giác liên, Vũ bạch phụ, Ma vu tử, Hồng nam tinh, Đại bán ha (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
0 lượt xem
Cập nhật: 26/02/2019
Dược lực
Là cây cỏ đa niên, thân củ hình trứng có khi tròn như quả trứng, đường kính 2-4cm. Lá mọc ở gốc, 1-3 phiến, có cuốn dài, cao hơn 30cm, lá phiến tam giác hình trứng, hình mũi tên ở gốc, dài 10-35cm, rộng 7-22cm. Bông mo nhị đực ở trên, nhị cái ở dưới, bên ngoài bao bởi bông mo màu tím. Quả mọng màu hồng.
Thu hái: Đào rễ phơi khô vào giữa tháng 3.
Phần dùng làm thuốc: Dùng củ rễ.
Bào chế: Khi dùng phải ngâm với nước sôi hoặc vùi vào tro nóng để cho bớt độc (Bản Thảo Cương Mục).
Thành phần hoá học: Lá, thân, rễ đều chứa acid cyanhydric. Hạt chứa 30% dầu, có thể dùng thắp được.
Tính vị: Vị cay ngọt, tính rất nóng, có ít độc.
Qui kinh: Vào kinh vị.
Tác dụng
Khử đờm, chỉ thống, đồng thời có tác dụng khu phong, trừ thấp.
Chỉ định
Trúng phong đàm nghẹt, miệng méo, mắt xếch, đau nhức bên đầu, phá thương phong.
Chống chỉ định
Âm hư nội nhiệt không phải hàn chứng cấm dùng
Liều lượng - Cách dùng
Dùng từ 4-12g.
Ðơn thuốc:
1. Chữa trúng phong liệt nửa người: Bạch phụ tử, Tằm gió, Bò cạp (Toàn yết) với lượng bằng nhau, tán nhỏ, uống mỗi lần 6g với rượu, ngày uống 3 lần.
2. Chữa trẻ cấp kinh sốt cao co giật, co cứng: Bạch phụ tử, Nam tinh chế với Mật bò, Toàn yết,Tằm gió, Câu đằng, Phấn nứa, Bạch đàn, mỗi vị 4g sắc uống.
3. Chữa tim đau do máu ứ nguy cấp: Bạch phụ tử, Nhục quế, Đương quy đều 6g, sắc uống liên tục.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!