Tinh Dầu Tần
Tên khác: Tinh Dầu Húng Chanh
0 lượt xem
Cập nhật: 24/02/2019
Thành phần
Coleus Leaf Essential oil
Dược lực
Húng chanh, Rau tần dày lá, Rau thơm lông - Plectranthus amboinicus (Lour.); Spreng (Coleus amboinicus Lour.), thuộc họ Hoa môi - Lamiaceae.
Cây thảo có thể sống nhiều năm, cao 20-50cm, phần thân sát gốc hoá gỗ. Lá mọc đối dày mọng nước, hình trái xoan rộng, dài 3-6cm, rộng, mọc thành bông ở ngọn thân và đầu cành, gồm những vòng hoa dày đặc, cách quãng nhau. Quả nhỏ, tròn, màu nâu, chứa 1 hạt. Toàn cây có lông rất nhỏ và có mùi thơm như mùi chanh.
Mùa hoa quả tháng 4-5.
Cây Húng Chanh hay còn gọi là Tần Lá Dày, cây Dương tử tô, Rau thơm lông là loại cây thân thảo, sống lâu năm, cao 20–50 cm. Phần thân sát gốc hoá gỗ. Lá mọc đối, dày cứng, giòn, mọng nước, mép khía răng tròn. Thân và lá dòn, mập, lá dày có lông mịn, thơm và cay. Hai mặt lá màu xanh lục nhạt. Hoa nhỏ,4 tiểu nhị, màu tím đỏ, mọc thành bông ở đầu cành. Quả nhỏ, tròn, màu nâu. Toàn cây có lông rất nhỏ và thơm như mùi chanh nên được gọi là húng chanh. Cây được trồng làm thuốc và làm rau ăn nhiều nơi ở Việt Nam. Trong lá Húng chanh có tinh dầu, thành phần chủ yếu là cavaron - đây là hợp chất phenolic có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, điều này giải thích tại sao tinh dầu Húng Chanh có hoạt tính kháng sinh mạnh.
Nơi sống và thu hái: Cây có gốc ở quần đảo Môluýc (miền Mã Lai) được trồng làm gia vị và làm thuốc. Có thể thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi, dùng đến đâu hái đến đó. Lúc trời khô ráo, hái lá bánh tẻ, loại bỏ các lá sâu hay lá già úa vàng, đem phơi nắng nhẹ hay sấy ở 40-45oC đến khô.
Mô tả tinh dầu:
Trạng thái: Chất lỏng
Màu sắc: Màu vàng nhạt
Hương thơm: Vị cay nóng, mùi thơm the mát như chanh
Tỷ trọng ở 20ºC: 0.930 - 0.960
Chỉ số khúc xạ ở 20ºC: 1.501 - 1.540
Năng suất quay cực ở 20ºC: -4º to +8
Thành phần chính: Carvacrol > 50%
Thành phần hóa học: Lá chứa ít tinh dầu (0,05-0,12%), trong tinh dầu có đến 65,2% các hợp chất phenolic trong đó có salicylat, thymol, carvacrol, eugenol và chavicol; còn có một chất màu đỏ là colein.
Tác dụng
Tinh dầu này có mùi thơm như chanh rất dễ chịu và có nhiều công dụng.
Theo những nghiên cứu gần đây, tinh dầu Húng Chanh còn có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như Staphylococcus, Shigella flexneri, sonnei, Shiga, B. subtilis, Es. coli, Streptococcus, D. pneumoniae,… Kết quả nghiên cứu trên đã xác nhận tinh dầu Húng chanh có tính chất kháng sinh mạnh, chữa được nhiều bệnh, phù hợp với kinh nghiệm chữa bệnh cổ truyền của dân tộc ta.
Chỉ định
Trị cảm, cúm, sốt cao, sốt không ra mồ hôi được, viêm phế quản, ho, hen, ho ra máu, viêm họng, khản tiếng, nôn ra máu, chảy máu cam.
Chống chỉ định
Không ăn, uống hay để tinh dầu húng chanh rớt vào mắt và vùng nhạy cảm
Thận trọng lúc dùng
* Phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ dưới 6 tuổi, người bệnh kinh niên dùng có sự chỉ định của bác sĩ
* Không bôi tinh dầu vào vết thương hở
* bảo quản tinh dầu nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
* Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
Liều lượng - Cách dùng
Bài thuốc:
- Ho, viêm họng, khản tiếng: Húng chanh, kinh giới, tía tô, hẹ, gừng tươi mỗi thứ 8 g sắc với 500 ml nước, chia uống ngày 3 lần. Hoặc lá húng chanh rửa sạch, thêm chút muối, ngậm nuốt nước dần. Hoặc húng chanh 10 g giã ép nước cốt uống ngày 2 lần. Với trẻ em cần thêm đường, hấp cách thủy uống.
- Hen suyễn có đờm: Húng chanh 10 g, lá cây bỏng 10 g ép nước uống khi đi ngủ.
- Chữa cảm cúm: Lá tươi nấu nước xông hoặc có kết hợp vài loại lá hương thơm khác.
- Đau bụng: Vài lá húng chanh thêm chút muối, nhai nuốt nước dần.
- Giảm đau nhức do bị kiến độc đốt, rết, bọ cạp đốt: Húng chanh 20 g, muối ăn vài hạt, tất cả đem giã nhỏ hoặc nhai kỹ, nuốt nước, bã đắp vào chỗ đốt.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu dùng làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Eugica
SĐK: VD-15694-11
Codatux Syrup
SĐK: 789/2010/YT- CNTC
Eugica fort
SĐK: VD-16195-12
Tussidrop
SĐK: VD-5844-08
Eumintan
SĐK: VD-23209-15
Hotan
SĐK: VD-14264-11
Amelicol
SĐK: VD-27253-17
Tragutan
SĐK: V1019-H12-05
Eucatol forte
Tragutan F
SĐK: VD-26088-17
Tussiday
Eugica Fort
SĐK: VD-0460-06
Eucatusdine
SĐK: VD-3441-07
Tussidrop
SĐK: VD-22932-15
Tragutan
SĐK: VD-25600-16
Eugica Fort
SĐK: VNB-3384-05
Bronzoni
SĐK: VD-3002-07
Codatux
SĐK: VNB-3432-05
Tragutan
SĐK: VNB-1334-04
Cozz extra
SĐK: VD-10941-10
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!