Tinh dầu hồi
Tên khác: Star Anise oil
0 lượt xem
Cập nhật: 24/02/2019
Thành phần
Illicium verum
Dược lực
Cây hồi (Illicium verum); là cây nhỡ, cao khoảng 2 - 6m, thân thẳng to, cành nhẵn, dễ gãy, lúc non màu lục nhạt sau chuyển thành màu xám. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, cánh hoa màu trắng ở phía ngoài, màu hồng ở phía trong. Quả hồi (dân gian thường gọi nhầm thành hoa hồi) gồm có 6-8 đại (cánh), có khi nhiều hơn, xếp thành hình sao, đường kính trung bình 2,5 - 3cm, lúc tươi có màu xanh, khi chín khô cứng có màu nâu hồng. Hạt nhỏ hình trứng, nâu nhạt, nhẵn bóng, nằm ở chính giữa mỗi đại khi nứt làm hai. Trên thế giới, cây hồi hầu như chỉ có tại các tỉnh phía Nam Trung Quốc và ở Việt Nam. Trong đó, cây hồi ở Lạng Sơn - Việt Nam cho chất lượng vào loại tốt nhất thế giới. Hiện nay cây hồi ở Lạng Sơn đã trở thành một đặc sản của Việt Nam. Từ đầu thế kỷ XX đến nay, Việt Nam cũng là nước xuất khẩu quả hồi và tinh dầu hồi hàng đầu thế giới. Mỗi năm có hai mùa thu hái quả chín vào tháng 7-9 và tháng 11-12. Quả được phơi khô để chế biến gia vị hoặc cất giữ để chiết xuất tinh dầu.
Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:
Màu sắc: Tinh dầu có màu vàng nhạt.
Hương thơm: Mùi hoa hồi đặc trưng.
Màu sắc: Tinh dầu có màu vàng nhạt.
Hương thơm: Mùi hoa hồi đặc trưng.
Tỷ trọng ở 20 độ C: từ 0,960 - 0,991.
Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: 1,545 - 1,565.
Năng suất quay cực ở 20 độ C: - 2 đến + 2.
Thành phần chính: Tinh dầu hồi chủ yếu ở trong quả (3-3,5% trong quả tươi và 8-13% trong quả khô). Trong lá cũng chứa tinh dầu, nhưng hàm lượng thấp (0,3-1,0%). Thành phần chủ yếu của tinh dầu là trans-anethol > 80; ngoài ra còn có khoảng trên 20 hợp chất khác (limonen, - pinen, -phellandren, linalool, -3-caren, methylchavicol, myrcen, anisaldehyd, sabinen, 4- terpineol, paracymen, -terpinen…
Tác dụng
Tinh dầu hồi được dùng làm gia vị và hương liệu cho vào rất nhiều sản phẩm như: rượu mùi, kẹo gum, bánh kẹo, gelatin, pudding.
Tinh dầu hồi cũng được dùng trong kỹ nghệ sản xuất xà phòng, kem đánh răng, thuốc lá.
Chỉ định
Tinh dầu hồi dùng làm dược phẩm có tác dụng: chống co thắt, chữa đau bụng, lợi sữa, chữa đau dây thần kinh, thấp khớp. Dùng làm nguyên liệu để tổng hợp các thuốc oestrogen (diethylstilbestrol, diethylstibestrol propionat) và các hợp chất thơm dùng trong hương liệu (p-panisaldehyd).
Thận trọng lúc dùng
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết.
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc chứa hoạt chất này
Cồn thuốc con rồng
SĐK: VNB-1079-03
Dầu cù là bồ câu trắng
SĐK: VD-0284-06
Opizoic
SĐK: VNA-3390-00
Cứu cấp bạc hà thuỷ
SĐK: VND-4703-05
Rượu RheumaTin
SĐK: VNA-3640-00
Opizoic
SĐK: VNA-4175-01
Minh Châu linh hương Thuỷ
SĐK: VND-1859-04
Opizoic
SĐK: VNA-3901-00
Thiên Thời lộ
SĐK: VND-3203-05
Minh châu Tế chúng thủy
SĐK: V1403-H12-10
Rượu Rheumatin
SĐK: V154-H12-10
Minh Châu tế chúng Thuỷ
SĐK: VND-1860-04
Ðông Hoà Thiên Thời
SĐK: VND-1231-03
Capcotox
SĐK: VNB-1096-02
Safecaps
SĐK: VD-2449-07
Cồn xoa bóp
SĐK: VNA-3022-00
Opizoic
SĐK: VNA-4146-01
Opizoic
SĐK: VNB-0711-01
Tinh dầu giảm đau Mỹ Đình
SĐK: VNB-4165-05
Capcotox
SĐK: VNB-1097-02
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!