Sulfaguanidine
Tên khác: Sulfaguanidin
0 lượt xem
Cập nhật: 15/11/2018
Thành phần
Sulfaguanidine
Dược lực
Sulfaguanidine là một Sulfonamide có tác động chủ yếu là kìm khuẩn. Sulfaguanidine có cấu trúc tương tự acid p– aminobenzoic do đó cản trở sự tổng hợp acid nucleic ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách ức chế sự chuyển đổi của acid p– aminobenzoic thành coenzyme acid dihydrofolic – một dạng chuyển hóa của acid folic.
Dược động học
Sulfaguanidine rất ít hấp thu qua niêm mạc ruột vào máu (khoảng 20%);. Tuy nhiên, hấp thu có thể tăng ở những bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa. Sulfaguanidine cũng như các Sulfonamide khác chuyển hóa chủ yếu ở gan, phần lớn thành dẫn xuất acetyl không có hoạt tính và ít tan trong trong nước. Các Sulfonamide và chất chuyển hoá của nó thải trừ phần lớn ở thận
Chỉ định
Tiêu chảy cấp do nguyên nhân vi khuẩn mà chưa có các dấu hiệu suy giảm tình trạng cơ thể, sốt, nhiễm độc vi sinh vật,
Chống chỉ định
– Mẫn cảm với Sulfonamide hay một trong các thành phần của thuốc.
– Thiếu Glucose– 6– phosphate dehydrogenase (G6PD)
– Phụ nữ có thai, cho con bú.
– Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
– Bệnh nhân có rối loạn tạo máu, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, bệnh thận nặng, suy gan nặng.
Thận trọng lúc dùng
– Ngưng ngay lập tức việc sử dụng thuốc khi có bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào.
– Thận trọng đối với bệnh nhân suy gan, suy thận, người lớn tuổi, tiền sử dị ứng hoặc hen suyễn.
– Điều trị không thể thay thế chế độ ăn uống và việc bù nước nếu cần thiết. Mức độ bù nước và đường sử dụng (đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch) tuỳ theo tuổi, tình trạng bệnh nhân và mức độ tiêu chảy.
Cầnkiểm tra số lượng hồng cầu và xét nghiệm nước tiểu, đặc biệt trong thời gian điều trị kéo dài.
Liều lượng - Cách dùng
– Uống thuốc với nhiều nước.
– Người lớn : uống 4 – 6 viên/ngày, chia 2– 3 lần.
– Trẻ em :
Từ 7– 15 tuổi : uống 3 – 4 viên/ngày, chia 2– 3 lần.
Từ 1– dưới 7 tuổi : uống 2 – 3 viên/ngày, chia 2– 3 lần.
Một đợt dùng từ 5– 7 ngày.
Tương tác thuốc
Sulfaguanidine làm thay đổi vị trí kết dính với protein huyết tương hoặc ức chế sự chuyển hóa của các thuốc kháng đông đường uống, Methotrexate, Phenytoin
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ
– Buồn nôn, nôn, chán ăn.
– Ban da, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, viêm da tróc vảy, hội chứng Lyell.
– Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm Prothrombin– huyết, tăng bạch cầu ái Eosin.
– Giảm chức năng gan, thận.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều
– Nếutrường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Bao che - Đóng gói
Viên nén
Thuốc chứa hoạt chất này
Sulfaganin 500
SĐK: VD-23810-15
Sulfaguanidin
SĐK: V1330-H12-06
Sulfaguanidin 500 mg
SĐK: VD-14298-11
Sulfaganin 500mg
SĐK: VNA-3366-00
Guanidin 500mg
SĐK: VNA-4940-02
Sulfaguanidin 500mg
SĐK: VNB-4524-05
Enteropin
SĐK: VNA-0211-02
Sulfaganin 500
SĐK: VNB-0822-03
Mebienterocin
SĐK: VNA-2226-04
Gamidin 500mg
SĐK: V12-H12-05
Entexin
SĐK: VNA-4695-02
Gamidin 500
SĐK: VD-0783-06
Sulfaguanidin 0,5g
SĐK: V67-H12-05
Sulfaguanidin 500mg
SĐK: VNA-3532-00
Sulfaguanidin 500mg
SĐK: V2-H12-05
Pareguacin
SĐK: VNA-4793-02
sulfaguanidin 500mg
SĐK: V1242-h12-05
Carboguadin
SĐK: VNA-3783-00
Sulfaguanidin 500mg
SĐK: VNA-4877-02
Diaricin
SĐK: VNA-4542-01
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!