Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Diclofenac 75mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-0484-06
Dạng bào chế
Viên bao phim tan trong ruột
Lượt xem
697
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên, chai 100 viên bao phim tan trong ruột 75mg

Thông tin chi tiết về Diclofenac 75mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
75mg

Chỉ định

Ðiều trị ngắn hạn: viêm đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, các tình trạng viêm khớp cấp và mãn kể cả cơn gout cấp, viêm khớp cột sống cổ, cơn migraine, cơn đau bụng kinh & các tình trạng viêm đau cấp tính trong sản phụ khoa, răng hàm mặt, tai - mũi - họng.

Chống chỉ định

Loét dạ dày - tá tràng, nhạy cảm với diclofenac hay NSAID khác.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn 50 - 150 mg/ngày, chia 2 - 3 lần. Đau bụng kinh hoặc cơn migraine có thể tăng đến 200 mg/ngày.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, nổi mẩn, tăng men gan thoáng qua.

Tương tác thuốc

Lithium, methotrexate, cyclosporin, digoxin, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đông, hạ đường huyết uống, quinolone & NSAID khác.

Công dụng Diclofenac 75mg

Ðiều trị ngắn hạn: viêm đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, các tình trạng viêm khớp cấp và mãn kể cả cơn gout cấp, viêm khớp cột sống cổ, cơn migraine, cơn đau bụng kinh & các tình trạng viêm đau cấp tính trong sản phụ khoa, răng hàm mặt, tai - mũi - họng.

Thông tin chi tiết về Diclofenac 75mg

Chỉ định

Giảm đau trong các bệnh tai mũi họng, phẫu thuật, răng miệng, sản khoa, đau bụng do đến tháng ở phụ nữ, do chấn thương.

Đau trong các bệnh thấp ngoài khớp, hội chứng cột sống, cơn migrain.

Chống chỉ định

Người mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.

Bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng.

Bệnh nhân đang bị hen.

Bệnh nhân dùng Acid Acetylsalicylic hoặc các thuốc khác ức chế tổng hợp prostaglandin bị mề đay, viêm xoang cấp tính.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng điều trị thông thường:

  • Đối với người lớn: ban đầu mỗi ngày uống 100-150mg.
  • Đối với trẻ nhỏ: mỗi ngày uống 75-100mg, chia nhỏ thành 2-3 lần uống.
  • Liều dùng điều trị cơn migrain: ban đầu uống 50mg khi có triệu chứng đầu tiên. Nếu sau 2 tiếng không thuyên giảm có thể dùng thêm 50mg. Mỗi ngày dùng tối đa 200mg.
  • Liều điều trị đau bụng kinh: tùy theo cơ địa mỗi người mà liều dùng khác nhau: thông thường mỗi ngày uống 50-150mg.

Bệnh nhân bị thoái hóa khớp:

  • Điều trị ngắn ngày: mỗi ngày uống 100-150mg chia nhỏ làm nhiều lần.
  • Điều trị kéo dài: mỗi ngày uống 100mg. Không dùng liều cao.
  • Bệnh nhân bị hư khớp: mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 50mg hoặc uống 1 lần 100mg trước khi ngủ.
  • Bệnh nhân bị viêm đốt sống cứng khớp: mỗi ngày uống 100-125mg chia nhỏ làm nhiều lần uống.
  • Điều trị Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên cho trẻ em từ 1-12 tuổi: mỗi ngày uống 1-3mg tương ứng với mỗi kg cân nặng, chia nhỏ làm 2-3 lần uống.

Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp: 

  • Mỗi ngày uống 100-200mg chia nhỏ làm nhiều lần uống. Dùng tối đa mỗi ngày 200mg.
  • Điều trị kéo dài: mỗi ngày uống 100mg. Nếu cần thiết có thể uống ngày 2 lần.

Cách dùng

  • Thuốc được bào chế dạng viên bao tan trong ruột nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
  • Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần ăn uống đầy đủ, lành mạnh kết hợp tập luyện thể dục thể thao để thuốc đạt hiệu quả tốt nhất.

Tác dụng ngoài ý muốn

Trên hệ tiêu hóa: ruột bị co thắt, buồn nôn, nôn, tiêu hóa khó khăn, loét dạ dày, ruột…

Trên da: dị ứng, mày đay, hội chứng eczema, tăng nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, tróc da, vảy nến…

Trên tim mạch:ngực đau, huyết áp tăng, suy tim sung huyết.

Trên hệ thần kinh: rối loạn giấc ngủ, cảm giác, lo lắng, bồn chồn, đau đầu, chóng mặt, loạn thần,…

Trên gan: tăng enzyme gan, đôi khi gây viêm gan, vàng da.

Trên thận: một số trường hợp bị suy thận cấp tính, viêm thận kẽ, tiểu niệu, protein niệu, hội chứng thận hư…

Trên hệ huyết học: giảm các tế bào máu, thiếu máu, tan máu, …

Các phản ứng quá mẫn: sốc phản vệ, phổi bị viêm, mạch bị viêm nhiễm, hen suyễn…

Ngoài các biểu hiện trên, bệnh nhân có thể gặp một số hiện tượng bất thường khác. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ và thông báo cho cán bộ y tế để được tư vấn cụ thể.

Thông tin về hoạt chất: Diclofenac

Thuốc này chứa hoạt chất Diclofenac. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Diclofenac

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook