Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Iclarac

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNA-4957-02
Dạng bào chế
Viên bao phim
Lượt xem
3,416
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên bao phim

Thông tin chi tiết về Iclarac

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Chỉ định

Cơn bộc phát cấp của viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống cứng khớp, viêm xương khớp..., viêm đốt sống chậu, đau lưng, đau do cắt tầng sinh môn khi sinh, đau sau sinh, đau cơ, đau do bỏng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ < 12 tuổi Thừa acid dịch vị.

Liều lượng - Cách dùng

Uống 1 viên x 3 lần/ngày.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, an thần nhẹ. Ðau đầu, chóng mặt, căng thẳng, trầm cảm, mầt ngủ, nhìn mờ, ban da, phù

Tương tác thuốc

Thuốc ức chế thần kinh trung ương. Kiêng rượu.

Công dụng Iclarac

Cơn bộc phát cấp của viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống cứng khớp, viêm xương khớp..., viêm đốt sống chậu, đau lưng, đau do cắt tầng sinh môn khi sinh, đau sau sinh, đau cơ, đau do bỏng.

Thông tin từ hoạt chất: Dextropropoxyphene

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Dextropropoxyphene

Dextropropoxyphene là thuốc giảm đau gây nghiện.

Dược động học Dextropropoxyphene

Dextropropoxyphen được hấp thu ngay tại đường tiêu hóa; napsylat có khuynh hướng được hấp thu chậm hơn hydroclorid, nhưng cả hai đều qua chuyển hóa bước đầu mạnh. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được khoảng 1 đến 2 giờ sau khi uống. Thuốc phân bố nhanh và tập trung ở gan, phổi và não. Khoảng 80% dextropropoxyphen và chất chuyển hóa gắn với protein huyết tương. Dextropropoxyphen đi qua nhau thai và được phát hiện trong sữa mẹ. Dextropropoxyphen bị khử N – methyl thành nordextropropoxyphen (norpropoxyphen); ở gan. Thuốc bài tiết vào nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa. Dextropropoxyphen và nordextropropoxyphen có nửa đời thải trừ dài, tương ứng với 6 đến 12 giờ và 30 đến 36 giờ. Tích lũy dextropropoxyphen và chất chuyển hóa có thể xảy ra khi cho liều lặp lại và nordextropropoxyphen có thể góp phần vào nhiễm độc khi quá liều.

Tác dụng Dextropropoxyphene

Dextropropoxyphen là thuốc giảm đau dạng opi có cấu trúc liên quan đến methadon. Tuy hơi kém chọn lọc hơn morphin, nhưng dextropropoxyphen gắn chủ yếu vào thụ thể muy, làm giảm đau và cho các tác dụng khác đến hệ thần kinh trung ương tương tự như các thuốc giống morphin. Thuốc có tác dụng giảm đau nhẹ và trung bình được uống dưới dạng hydroclorid hoặc napsylat. Dextropropoxyphen làm giảm đau bằng một nửa tới 2/3 so với codein khi uống. Dextropropoxyphen hydroclorid, uống liều 90 đến 120mg có tác dụng bằng liều 60mg codein, là liều thường làm giảm đau bằng 600mg aspirin. Không giống levopropoxyphen và codein, dextropropoxyphen không có hoặc có ít tác dụng chống ho. Dextropropoxyphen chủ yếu dùng phối hợp với các thuốc giảm đau có tác dụng chống viêm và hạ sốt khác, như với aspirin và paracetamol. Sự phối hợp này sẽ cho tác dụng giảm đau cao hơn so với riêng từng thuốc.

Chỉ định Dextropropoxyphene

Dextropropoxyphen dùng để làm giảm đau từ nhẹ đến vừa. Thuốc chủ yếu dùng phối hợp với các thuốc giảm đau khác để có mức giảm đau mạnh hơn.

Liều dùng Dextropropoxyphene

Cách dùng: dextropropoxyphen hydroclorid và dextropropoxyphen napsylat được dùng theo đường uống. Liều lượng: 100mg dextropropoxyphen napsylat tương đương với 65mg dextropropoxyphen hydroclorid. Dextropropoxyphen hydrochlorid: liều thông thường người lớn: 65mg/lần, cách 4giờ/lần, khi cần. Liều khuyến cáo tối đa: 390mg/ngày. Dextropropoxyphen napsylat: liều thông thường người lớn: 100mg/lần, cách 4 giờ/lần, khi cần. Liều khuyến cáo tối đa: 600mg/ngày. Phải giảm liều ở người có tổn thương thận hoặc gan.

Chống chỉ định Dextropropoxyphene

Người bệnh có khuynh hướng tự vẫn hoặc nghiện. Người bệnh đã biết quá mẫn với thuốc. Người bệnh bị tổn thương thận nặng.

Tương tác Dextropropoxyphene

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, kể cả rượu, có thể góp phần vào tai biến của dextropropoxyphen. Tác dụng gây co giật khi dùng liều cao dextropropoxyphen có thể tăng lên do thuốc kích thích hệ thần kinh trung trương. Dextropropoxyphen tương tác với một số thuốc khác thông qua ức chế chuyển hóa ở gan như thuốc chống trầm cảm, benzodiazepin, chẹn beta, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, và warfarin; liệu pháp dextropropoxyphen có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của bất cứ một trong những thuốc đó tới mức nhiễm độc, nên cần phải xem xét giảm liều.

Tác dụng phụ Dextropropoxyphene

Với liều khuyến cáo, tác dụng không mong muốn của dextropropoxyphen tương tự như đối với codein, nhưng ít gây táo bón hơn và ít tác dụng phụ đối với đường mật hơn. Thường gặp: Thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, yếu cơ, an thần, ngủ gà. Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón. Ít gặp: Sảng khoái hoặc loạn tính khí. Rối loạn thị giác. Hiếm gặp: Gan: xét nghiệm chức năng gan bất thường và loạn chức năng gan (vàng da có hồi phục). Giảm 17 – hydroxycorticoid và 17 – ketosteroid ở nước tiểu.

Thận trọng lúc dùng Dextropropoxyphene

Phải giảm liều dextropropoxyphen ở người có tổn thương gan hoặc thận, vì nồng độ thuốc trong huyết thanh có thể tăng lên hoặc thải trừ thuốc có thể chậm lại ở các đối tượng trên. Dùng dextropropoxyphen cho người phụ thuộc thuốc opi có thể dẫn đến các triệu chứng cai nghiện opi cấp; có thể tránh được các triệu chứng này bằng cách giảm dần liều lượng thuốc đã dùng, trước khi thay thế bằng dextropropoxyphen. Nguy cơ phát sinh quen thuốc, phụ thuộc tâm lý và phụ thuộc thể chất là nguy cơ cần được xem xét ngay sau 1 tuần điều trị với liều lặp lại. Người bệnh cần được cảnh báo dextropropoxyphen có thể làm phương hại đến khả năng thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm đòi hỏi phải tỉnh táo hoặc phối hợp động tác (thí dụ vận hành máy, lái xe). Người bệnh không được dùng quá liều khuyến cáo và phải hạn chế uống rượu. Không dùng dextropropoxyphen cho trẻ em. Với người cao tuổi, phải dùng liều thấp hơn, vì người cao tuổi nhạy cảm hơn với thuốc opiat. Thời kỳ mang thai: Đã xảy ra triệu chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh khi người mẹ dùng dextropropoxyphen trong thời kỳ mang thai. Thuốc chỉ được dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích tiềm năng vượt trội so với khả năng nguy hại cho thai. Thời kỳ cho con bú: Dextropropoxyphen phân bố vào sữa mẹ; thuốc phải được dùng thận trọng cho người đang thời kỳ cho con bú. Tuy vậy, các nghiên cứu ở người dùng dextropropoxyphen trong thời kỳ cho con bú thấy không có tác dụng nguy hại nào đối với trẻ nhỏ bú mẹ.

Bảo quản Dextropropoxyphene

Bảo quản viên nén và nang trong lọ kín và để ở nhiệt độ phòng. Thuốc gây nghiện.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook