Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Nucofed - Viên nang - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Nucofed - Ảnh 1
Thuốc Nucofed - Ảnh 2

Nucofed

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNA-3008-00
Dạng bào chế
Viên nang
Lượt xem
4,441
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên nang

Thông tin chi tiết về Nucofed

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Chỉ định

Dược lực:

   - Pseudoephedrin là thuốc có tác động giống giao cảm gián tiếp và trực tiếp lên các thụ thể adrenergic. Pseudoephedrin làm giảm sung huyết ở đường hô hấp trên.
   - Codein là dẫn xuất của morphin có tác dụng làm giảm ho. Codein kiểm soát co thắt do ho bằng cách ức chế trung tâm ho ở hành não.
 
Dược động học:

   - Pseudoephedrin hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Thời gian bán hủy khoảng 5-8 giờ. Phần lớn được bài tiết qua đường tiểu ở dạng không đổi. Một lượng nhỏ Pseudoephedrin qua sữa mẹ.
   - Thời gian bán hủy của codein khoảng 2-4 giờ. Tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1-2 giờ và có thể kéo dài 2-4 giờ. Codein được chuyển hoá ở gan và thải trừ qua thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.

Chỉ định:

   - Làm giảm triệu chứng ho khan và nghẹt mũi gây ra do các bệnh ở đường hô hấp như viêm phế quản, viêm xoang hay bệnh cảm thông thường.

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Người bị suy hô hấp, ho do suyễn. - Suy gan nặng. - Cao huyết áp. - Bệnh động mạch vành nặng. - Loạn nhịp tim. - Bệnh nhân đã hay đang dùng IMAO trong vòng 2 tuần trước. - Trẻ em dưới 12 tuổi. - Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên mỗi 6 giờ /ngày. - Không uống quá 8 viên / ngày.

Tác dụng phụ

- Các tác dụng không mong muốn bao gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, suy hô hấp và táo bón. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Codein: - Thuốc chống trầm cảm gây ngủ, thuốc kháng histamin H1 gây ngủ, thuốc giải lo âu và thuốc ngủ (không thuộc nhóm Benzodiazepin);, Clonidin và các thuốc cùng họ, thalidomid: Tăng ức chế thần kinh trung ương. - Nhóm Barbiturat, Benzodiazepin, dẫn xuất của morphin: Làm tăng nguy cơ gây ức chế hô hấp. - Tác dụng giảm đau của Codein tăng lên khi phối hợp với Aspirin hoặc Paracetamol nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi Quinidin. - Codein làm giảm chuyển hoá cyclosporin do ức chế men cytochrom P450. Pseudoephedrin: - Tác dụng hạ huyết áp của methyldopa, mecamylamin, reserpin có thể bị giảm đi do các thuốc giống giao cảm. - Các thuốc kháng acid làm gia tăng tốc độ hấp thu pseudoephedrin. - Kaolin làm giảm tốc độ hấp thu pseudoephedrin.

Công dụng Nucofed

Dược lực:

   - Pseudoephedrin là thuốc có tác động giống giao cảm gián tiếp và trực tiếp lên các thụ thể adrenergic. Pseudoephedrin làm giảm sung huyết ở đường hô hấp trên.
   - Codein là dẫn xuất của morphin có tác dụng làm giảm ho. Codein kiểm soát co thắt do ho bằng cách ức chế trung tâm ho ở hành não.
 
Dược động học:

   - Pseudoephedrin hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Thời gian bán hủy khoảng 5-8 giờ. Phần lớn được bài tiết qua đường tiểu ở dạng không đổi. Một lượng nhỏ Pseudoephedrin qua sữa mẹ.
   - Thời gian bán hủy của codein khoảng 2-4 giờ. Tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1-2 giờ và có thể kéo dài 2-4 giờ. Codein được chuyển hoá ở gan và thải trừ qua thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.

Chỉ định:

   - Làm giảm triệu chứng ho khan và nghẹt mũi gây ra do các bệnh ở đường hô hấp như viêm phế quản, viêm xoang hay bệnh cảm thông thường.

Thông tin từ hoạt chất: Codeine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Codeine

Là thuốc giảm đau gây ngủ và giảm ho.

Dược động học Codeine

Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2 - 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 4 - 6 giờ. Codein được chuyển hoá ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein hoặc sản phẩm chuyển hoá bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.

Tác dụng Codeine

Codein là methylmorphin thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên codein được hấp thu tốt hơn ở dụng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn so với morphin. Ở liều điều trị, ít gây co thắt mật hơn so với morphin) và ít gây nghiện hơn morphin. Codein có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa (tác dụng giảm đau của codein có thể là do sự biến đổi khoảng 10% liều sử dụng thành morphin). Vì gây táo bón nhiều nếu sử dụng dài ngày, nên dùng codein kết hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm táo bón. Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não, codein làm khô dịch đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ. Codein gây giảm nhu động ruột vì vậy là một thuốc rất tốt trong điều trị ỉa chảy do bệnh nhân thần kinh đái tháo đường. Không được chỉ đinh khi bị ỉa chảy cấp va ỉa chảy do nhiễm khuẩn.

Chỉ định Codeine

Ho khan. Đau nhẹ và vừa.

Liều dùng Codeine

Đau nhẹ và vừa: Uống: mỗi lần 30 mg cách 4 giờ nếu cần thiết: liều thông thường dao động từ 15 - 60 mg, tối đa là 240 mg/ngày. Trẻ em 1 - 12 tuổi: 3 mg/kg/ngày, chia thành liều nhỏ (6 liều). Tiêm bắp: mỗi lần 30 - 60 mg cách 4 giờ nếu cần thiết. Ho khan: 10 - 20 mg 1 lần, 3 - 4 làn trong ngày (dùng dạng thuốc nước 15 mg/5 ml), không vượt quá 120 mg/ngày. Trẻ em 1 - 5 tuổi dùng mỗi lần 3 mg, 3 - 4 lần/ngày (dùng dạng thuốc nước 5 mg/5ml), không vượt quá 12 mg/ngày, 5 - 12 tuổi dùng mỗi lần 5 - 10 mg, chia 3 - 4 lần trong ngày, không vượt quá 60 mg/ngày.

Chống chỉ định Codeine

Mẫn cảm với codein hoặc các thành phần khác của thuốc. Trẻ em dưới 1 tuổi. Bệnh gan, suy hô hấp.

Tương tác Codeine

Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin. Codein làm giảm chuyển hoá cyclosporin do ức chế men cytochrom P450. Không được kết hợp codein với các dung dịch chứa aminophylin, amoni clorid, natri amobarbital, natri pentobarbital, natri phenobarbital, natri methicillin, natri nitrofurantoin, natri clorothiazid, natri bicarbonat, natri iodid, natri thiopental, natri heparin.

Tác dụng phụ Codeine

Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ, buồn nôn, nôn, táo bón, bí đái, đái ít, mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng. Ít gặp: phản ứng dị ứng như ngứa, mày đay, suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt ống mật. Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật, suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi. Nghiện thuốc: dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 - 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc và bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.

Thận trọng lúc dùng Codeine

Các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng. Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc. Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ. Không dùng cho phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết với phụ nữ thời kỳ cho con bú.

Bảo quản Codeine

Thuốc gây nghiện. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong bao bì kín. Bảo quản codein phosphat tiêm tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 40 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook