Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Cimetidin 400mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNA-3382-00
Dạng bào chế
Viên bao phim
Lượt xem
1,892
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 4 vỉ x 15 viên bao phim

Thông tin chi tiết về Cimetidin 400mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
400mg

Chỉ định

Loét dạ dày - tá tràng lành tính, loét tái phát, loét miệng nối, trường hợp cần giảm quá trình tiết axit dạ dày, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và Zollinger Ellison.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với cimetidine. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Liều uống thường dùng cho người lớn là 200 mg - 400 mg x 2 lần/ngày vào bữa ăn sáng và trước khi đi ngủ trong thời gian ít nhất 4 - 8 tuần.

Tác dụng phụ

Hiếm khi xảy ra tiêu chảy, mệt mỏi, mẩn đỏ.

Tương tác thuốc

Không dùng chung với phenytoin, theophylline và warfarin.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C).

Công dụng Cimetidin 400mg

Loét dạ dày - tá tràng lành tính, loét tái phát, loét miệng nối, trường hợp cần giảm quá trình tiết axit dạ dày, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và Zollinger Ellison.

Thông tin từ hoạt chất: Cimetidine

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Cimetidine

- Cơ chế tác dụng: do công thức gần giống histamin nên các thuốc kháng H2- histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị. - Tác dụng do ức chế receptor H2 làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của cimetidin là 50%. - Cimetidin ức chế rất rõ cytocrom P450 ở gan, gây kháng androgen(do gắn vào receptor-androgen.

Dược động học Cimetidine

- Hấp thu: nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Đạt nồng độ cao trong huyết tương sau 1-2h. Sinh khả dụng qua đuường uống khoảng 30- 80%. - Phân bố: liên kết với protein huyết tương ở mức trung bình:50%. Thời gian bán thải 1,5 - 2,3h. - Chuyển hoá: qua gan khoảng 30%. Qua được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. - Thải trừ: qua thận trên 60% dưới dạng không chuyển hoá.

Tác dụng Cimetidine

- Cơ chế tác dụng: do công thức gần giống histamin nên các thuốc kháng H2- histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị. - Tác dụng do ức chế receptor H2 làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của cimetidin là 50%. - Cimetidin ức chế rất rõ cytocrom P450 ở gan, gây kháng androgen(do gắn vào receptor-androgen.

Chỉ định Cimetidine

Loét dạ dày-tá tràng lành tính, loét tái phát, loét miệng nối, trường hợp cần giảm quá trình tiết axit dạ dày, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và Zollinger Ellison.

Liều dùng Cimetidine

Liều uống thường dùng cho người lớn là 1 viên (300 mg hay 400mg) x 2lần/ngày vào bữa ăn sáng và trước khi đi ngủ trong thời gian ít nhất 4-8 tuần. Thuốc tiêm: Theo chỉ định của Bác sĩ Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Chống chỉ định Cimetidine

Mẫn cảm với cimetidine. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác Cimetidine

Không dùng chung với phenytoin, theophylline và warfarin.

Tác dụng phụ Cimetidine

Hiếm khi xảy ra tiêu chảy, mệt mỏi, mẩn đỏ.

Thận trọng lúc dùng Cimetidine

Kiểm tra độ lành tính của loét dạ dày trước khi điều trị.

Bảo quản Cimetidine

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C).

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook