Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Candibiotic ear drops

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-3640-07
Dạng bào chế
Dung dịch nhỏ mắt, tai
Lượt xem
3,590
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Candibiotic ear drops

Thành phần hoạt chất

3 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-
-

Chỉ định

Các trường hợp viêm và dị ứng tai. Chảy dịch tai, sáp tai, nhiễm trùng hay nhiễm nấm tai giữa và tai ngòai. Phẫu thuật xương chủm.

Cơ chế tác động :

Cloramphenicol:

Cloramphenicol là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm cả vi khuẩn Gr(+);, Gr(-), và hiệu quả cao đối với vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế tác động là ức chế sinh tổng hợp protein của màng tế bào vi khuẩn.

Beclometasone Dipropionate:

Beclometasone có tính kháng viêm tại chỗ mạnh, ít tác dụng phụ (như ức chế vỏ thuợng thận hơn, lóet dạ dày tá tràng, giữ nước ) hơn các Glucocorticoid khác, hạn chế tối thiểu tác dụng phụ toàn thân.

Clotrimazole:

Clotrimazole là thuốc kháng nấm nhóm Imidazole, tác động bằng cách ức chế mạnh và đặc hiệu đối với sự tổng hợp esgosterol của nấm, dẫn đến sự rối lọan chức năng màng và ức chế nấm tăng trưởng, diệt nấm. Hiệu quả, an tòan hơn các Imidazole khác.

Lidocain: 

Lidocain là chất gây tê tại chỗ, làm mất cảm giác đau tại nơi tiếp xúc, tác động nhanh, mạnh, thời gian tác dụng kéo dài ít nhất là 6 giờ. Tác dụng gây tê hồi phục hồn toàn.
Sự phối hợp của các thành phần trên cho một tác dụng tòan diện, điều trị viêm nhiễm tai do nhiều nguyên nhân như nấm, vi khuẩn…

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Nhỏ tai 4-5 giọt/lần x 3-4 lần/ngày.

Hướng dẫn sử dụng :

Tháo nắp bằng kim lọai của chai thuốc.
Đặt bộ phận nhỏ giọt vào đầu chai và vặn theo chiều kim đồng hồ.
Nhỏ thuốc vào tai bị bệnh theo chỉ định của Thầy thuốc.
Đặt trở lại bộ phận nhỏ giọt vào chai thuốc.

Tác dụng phụ

Thỉnh thoảng gặp trường hợp kích ứng tại chỗ như ngứa hay rát.

Tương tác thuốc

Không có báo cáo về tương tác thuốc với Clotrimazole, Beclometasone dipropionate. Sử dụng đồng thời Cimetidine ở bệnh nhân đang dùng Lidocain có thể dẫn đến tăng nồng độ Lidocain trong huyết tương và tăng độc tính. Propanolol làm giảm độ thanh thải Lidocain. Không nên dùng đồng thời Chloramphenicol với các kháng sinh như ( penicillin, cephalosporins, gentamicin, tetracycline, polymixin B, vancomycin, sulfadiazine ) vì những thuốc này làm giảm tác động kháng khuẩn của Cloramphenicol. Không nên dùng đồng thời Chloramphenicol với các thuốc gy tác dụng phụ trên hệ tạo máu hay với sulfonylurea, dẫn chất coumarin, hydantoin và methotrexate.

Công dụng Candibiotic ear drops

Các trường hợp viêm và dị ứng tai. Chảy dịch tai, sáp tai, nhiễm trùng hay nhiễm nấm tai giữa và tai ngòai. Phẫu thuật xương chủm.

Cơ chế tác động :

Cloramphenicol:

Cloramphenicol là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm cả vi khuẩn Gr(+);, Gr(-), và hiệu quả cao đối với vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế tác động là ức chế sinh tổng hợp protein của màng tế bào vi khuẩn.

Beclometasone Dipropionate:

Beclometasone có tính kháng viêm tại chỗ mạnh, ít tác dụng phụ (như ức chế vỏ thuợng thận hơn, lóet dạ dày tá tràng, giữ nước ) hơn các Glucocorticoid khác, hạn chế tối thiểu tác dụng phụ toàn thân.

Clotrimazole:

Clotrimazole là thuốc kháng nấm nhóm Imidazole, tác động bằng cách ức chế mạnh và đặc hiệu đối với sự tổng hợp esgosterol của nấm, dẫn đến sự rối lọan chức năng màng và ức chế nấm tăng trưởng, diệt nấm. Hiệu quả, an tòan hơn các Imidazole khác.

Lidocain: 

Lidocain là chất gây tê tại chỗ, làm mất cảm giác đau tại nơi tiếp xúc, tác động nhanh, mạnh, thời gian tác dụng kéo dài ít nhất là 6 giờ. Tác dụng gây tê hồi phục hồn toàn.
Sự phối hợp của các thành phần trên cho một tác dụng tòan diện, điều trị viêm nhiễm tai do nhiều nguyên nhân như nấm, vi khuẩn…

Thông tin từ hoạt chất: Chloramphenicol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Chloramphenicol

Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.

Dược động học Chloramphenicol

- Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do. Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch. - Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương. - Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase. - Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.

Tác dụng Chloramphenicol

Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao. Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin. Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú. Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được. Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên. Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.

Chỉ định Chloramphenicol

- Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí & lệ đạo.
- Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng hóa chất & các loại bỏng khác. 
- Những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi các kháng sinh aminopenicilin, gentamicin và một số cephalosporin thế hệ 3 không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
- Nhiễm khuẩn do Rickettsia khi không thể dùng tetracyclin.
- Mắt hột & zona mắt.
- Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.

Liều dùng Chloramphenicol

Thuốc nhỏ mắt:
Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày.
Cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ.
Chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.
Thuốc uống:
- Người lớn: Uống 250mg/lần x 4 lần/ngày.
- Trẻ em: Uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.

Chống chỉ định Chloramphenicol

Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng cơn. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử gia đình có suy tủy xương.

Tương tác Chloramphenicol

Không dùng với kháng sinh diệt khuẩn, thuốc có tác động trên hệ tạo máu, sulphonylurea, coumarin, hydantoin & methotrexate.

Tác dụng phụ Chloramphenicol

Phản ứng có hại: Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.

Thận trọng lúc dùng Chloramphenicol

Không nên mang kính áp tròng. Không dùng > 10 ngày. Có thai, cho con bú hoặc trẻ sơ sinh.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook