Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Sentipec 50

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-20183-13
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
5,509
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Sentipec 50

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50mg

Chỉ định

Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm & mề đay tự phát mạn tính như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt & chảy nước mắt, ngứa & phát ban.

 
DƯỢC LỰC HỌC:
 
- Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
 
- Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg.
 
- Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.
 
- Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%);.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn & trẻ >= 12 tuổi: liều khởi đầu 5 - 10 mg/ngày, tùy mức độ. Có thể dùng lâu dài. 

- Người lớn >= 65 tuổi: 5 mg/ngày

Tác dụng phụ

* Thường gặp: Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng. Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn. * Ít gặp: Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt. * Hiếm gặp: Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.

Tương tác thuốc

Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.

Công dụng Sentipec 50

Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm & mề đay tự phát mạn tính như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt & chảy nước mắt, ngứa & phát ban.

 
DƯỢC LỰC HỌC:
 
- Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
 
- Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg.
 
- Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.
 
- Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%);.

Thông tin từ hoạt chất: Sulpiride

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Sulpiride

Sulpiride là thuốc an thần kinh, giải ức chế.

Dược động học Sulpiride

- Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpirid được hấp thu trong 4,5 giờ, nồng độ đỉnh của sulpirid trong huyết tương là 0,25 mg/l sau khi uống viên nang 50 mg. Sinh khả dụng của dạng thuốc là từ 25-35%. - Phân bố: Sulpirid được khuếch tán nhanh đến các mô nhất là đến gan và thận, sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%, hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là - Chuyển hoá: Sulpirid rất ít chuyển hoá ở người. - Thải trừ: Khoảng 92% liều sulpirid dùng đường tiêm bắp được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương là 7 giờ.

Chỉ định Sulpiride

Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt trước dập khuân) ở trẻ trên 6 tuổi đặc biệt trong bệnh cảnh cảu hội chứng tự kỷ.

Liều dùng Sulpiride

Điều trị ngắn hạn và các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150 mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần. Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10 mg/kg/ngày.

Chống chỉ định Sulpiride

Không dùng cho bệnh nhân bị u tuỷ thượng thận.

Tương tác Sulpiride

Levodopa: có đối kháng tương tranh giữa levodopa và các thuốc an thần kinh. Dùng đồng thời với rượu có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh. Dùng sulpirid với các thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng (do hiệp đồng tác dụng). Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamin H1 có tác dụng an thần, barbiturat, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadon, tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây hậu quả xấu, nhất là ở những người phải lái xe hay điều khiển máy móc.

Tác dụng phụ Sulpiride

-Trên hệ nội tiết và chuyển hoá: tăng prolactin máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm, tăng cân. - Trên hệ thần kinh ( rất hiếm khi xảy ra ở liều điều trị): rối loạn vận động sớm, hội chứn ngoại tháp, rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài, buồn ngủ, ngủ gật. - Trên thần kinh thực vật: hạ huyết áp thế đứng.

Thận trọng lúc dùng Sulpiride

Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi do nhạy cảm cao với thuốc. Do thuốc chủ yếu được đào thải qua thận, cần thận trọng giảm liều và không nên điều trị liên tục ở bệnh nhân bị suy thận nặng. Nên tăng cường theo dõi ở bệnh nhân bị động kinh do thuốc có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh. Có thể dùng được nhưng cần phải thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson. Hạn chế sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Bảo quản Sulpiride

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook