Valsartan MTD 80mg điều trị tăng huyết áp và suy tim
Thông tin nhanh
- Valsartan 80mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Valsartan MTD 80mg điều trị tăng huyết áp và suy tim
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 80mg |
Valsartan MTD 80mg là thuốc gì?
-
Valsartan MTD 80mg là thuốc kê đơn chứa Valsartan 80mg, hoạt chất thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB), được sử dụng phổ biến trong điều trị tăng huyết áp và hỗ trợ kiểm soát một số bệnh lý tim mạch theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc hoạt động bằng cách làm giãn mạch máu, giảm sức cản của dòng máu lưu thông, từ đó giúp hạ huyết áp một cách ổn định và giảm gánh nặng cho tim. Việc kiểm soát huyết áp hiệu quả bằng Valsartan MTD 80mg còn góp phần hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, nhồi máu cơ tim hay tổn thương thận do tăng huyết áp kéo dài. Tùy vào tình trạng sức khỏe, thuốc có thể được chỉ định dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tim mạch khác để nâng cao hiệu quả điều trị. Người bệnh cần sử dụng đúng liều lượng, duy trì theo hướng dẫn của bác sĩ và không tự ý ngừng thuốc đột ngột nhằm đảm bảo hiệu quả kiểm soát bệnh lâu dài. Với khả năng hạ huyết áp bền vững và dung nạp tương đối tốt ở nhiều đối tượng, Valsartan MTD 80mg là một trong những lựa chọn được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý liên quan đến huyết áp và tim mạch.
Đối tượng sử dụng
- Người trưởng thành bị tăng huyết áp, cần kiểm soát huyết áp lâu dài.
- Người mắc suy tim theo chỉ định của bác sĩ nhằm cải thiện triệu chứng và giảm nguy cơ nhập viện.
- Người sau nhồi máu cơ tim, có tình trạng suy giảm chức năng thất trái hoặc suy tim ổn định, khi bác sĩ chỉ định sử dụng.
- Bệnh nhân cần dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác để đạt mục tiêu kiểm soát huyết áp.
Tương tác
- Dùng đồng thời Valsartan MTD 80mg với lithi có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu, từ đó làm gia tăng nguy cơ ngộ độc. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ hoặc tránh phối hợp nếu không thực sự cần thiết.
- Không nên kết hợp với aliskiren vì có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức, tăng kali máu và ảnh hưởng đến chức năng thận.
- Việc sử dụng cùng thuốc ức chế men chuyển (ACEI) có thể khiến nguy cơ suy thận, tăng kali huyết và tụt huyết áp tăng lên, do đó chỉ phối hợp khi có chỉ định và được theo dõi cẩn thận.
- Khi dùng chung với thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi, tác dụng hạ huyết áp có thể được tăng cường.
- Người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai liều cao có nguy cơ bị tụt huyết áp có triệu chứng khi mới bắt đầu dùng Valsartan MTD 80mg.
- Tránh phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các sản phẩm bổ sung kali, vì dễ dẫn đến tăng kali trong máu.
- Sử dụng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Valsartan, đồng thời tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali huyết.
- Cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp với các thuốc tác động lên hệ renin - angiotensin - aldosteron (RAAS) do nguy cơ tăng kali máu và ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận.
Thận trọng
- Người bị suy tim hoặc rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cần được theo dõi huyết áp cẩn thận khi bắt đầu điều trị vì có thể xảy ra hạ huyết áp.
- Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân:
- Mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn.
- Thiếu natri trong cơ thể.
- Hẹp động mạch thận.
- Suy gan do tắc mật.
- Suy giảm chức năng thận.
- Có tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế men chuyển.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai
- Không khuyến cáo sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ.
- Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ vì thuốc có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú
- Không nên dùng Valsartan MTD 80mg trong thời gian cho con bú. Nếu cần điều trị bằng thuốc, bác sĩ có thể cân nhắc ngừng cho trẻ bú mẹ hoặc lựa chọn phương pháp điều trị khác phù hợp hơn.
Ưu - Nhược điểm của Valsartan MTD 80mg
- Ưu điểm:
- Có tác dụng kiểm soát huyết áp hiệu quả, đồng thời được sử dụng trong điều trị suy tim và hỗ trợ cải thiện tiên lượng ở một số bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim theo chỉ định.
- Thuốc bắt đầu phát huy tác dụng sau khoảng 2 giờ uống, đạt hiệu quả tối đa trong khoảng 4–6 giờ và duy trì tác dụng hạ huyết áp lên đến 24 giờ.
- Chỉ cần dùng 1 lần mỗi ngày, giúp đơn giản hóa phác đồ điều trị và tăng khả năng tuân thủ của người bệnh.
- Có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác để nâng cao hiệu quả kiểm soát bệnh.
- Có chỉ định cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên trong một số trường hợp phù hợp và theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Hoạt chất valsartan thuộc nhóm chẹn thụ thể angiotensin II, ít gây ho khan hơn so với nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACEI).
- Nhược điểm:
- Trong quá trình điều trị có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, đau đầu, chóng mặt hoặc mệt mỏi.
- Cần thận trọng ở người có suy giảm chức năng gan, thận hoặc rối loạn điện giải và cần theo dõi định kỳ theo chỉ định của bác sĩ.
- Không phù hợp cho phụ nữ mang thai, đặc biệt từ tam cá nguyệt thứ hai trở đi, do nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.
- Là thuốc kê đơn nên người bệnh không được tự ý sử dụng hoặc thay đổi liều khi chưa có ý kiến của nhân viên y tế.
Công dụng Valsartan MTD 80mg điều trị tăng huyết áp và suy tim
- Valsartan là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), có tác dụng chọn lọc trên thụ thể AT1. Trong cơ thể, angiotensin II là chất có vai trò làm co mạch, khiến huyết áp tăng lên, đồng thời kích thích tuyến thượng thận tiết hormon aldosteron, dẫn đến giữ muối và nước. Valsartan ngăn không cho angiotensin II gắn vào thụ thể AT1, từ đó hạn chế tác động co mạch và giảm quá trình tiết aldosteron. Nhờ cơ chế này, mạch máu được giãn ra, sức cản ngoại vi giảm, giúp huyết áp hạ xuống và giảm gánh nặng cho hệ tim mạch. Thuốc không ức chế men chuyển angiotensin (ACE), vì vậy ít gây ho khan hơn so với một số thuốc điều trị tăng huyết áp khác cùng mục đích.
Thông tin chi tiết về Valsartan MTD 80mg điều trị tăng huyết áp và suy tim
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em trên 6 tuổi và người lớn.
- Dùng cho người tăng huyết áp có bệnh thận do đái tháo đường.
- Điều trị tăng huyết áp suy tim có triệu chứng, suy tim sung huyết.
- Điều trị sau nhồi máu cơ tim để giảm tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân rối loạn chức năng tâm thu thất trái hoặc suy thất trái.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Valsartan MTD 80mg.
- Phụ nữ đang mang thai nhất là ở quý 2 và quý 3 thai kỳ.
- Người bị ứ mật, suy gan nặng, suy gan tắc mật, suy thận, đái tháo đường.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Sử dụng thuốc Valsartan MTD 80mg bằng đường uống.
- Có thể uống thuốc Valsartan MTD 80mg cùng hoặc không cùng bữa ăn.
- Liều dùng:
- Người lớn:
- Tăng huyết áp:
- Liều khởi đầu: ngày uống 1 lần với liều 80 mg.
- Có thể dùng liều 160 mg một ngày nếu cần thiết.
- Liều tối đa của thuốc Valsartan MTD 80mg là 320 mg.
- Thời gian để điều chỉnh liều thuốc Valsartan MTD 80mg ít nhất là 4 tuần.
- Suy tim:
- Liều khởi đầu: ngày uống 2 lần, mỗi sử dụng 40 mg.
- Liều duy trì: ngày uống 2 lần, mỗi lần 80- 160 mg.
- Liều tối đa: 320 mg một ngày.
- Thời gian để điều chỉnh liều thuốc Valsartan MTD 80mg ít nhất là 2 tuần.
- Sau nhồi máu cơ tim: ngày uống 2 lần, mỗi lần 160 mg. Sử dụng thuốc Valsartan MTD 80mg trong vòng 12 giờ ngay sau khi nhồi máu cơ tim.
- Tăng huyết áp:
- Trẻ em từ 6 đến 16 tuổi:
- Có cân nặng trên 35 kg bắt đầu điều trị với liều 80 mg.
- Dựa trên đáp ứng của huyết áp để điều chỉnh liều dùng thích hợp.
- Người lớn:
Tác dụng ngoài ý muốn
Thường gặp: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, tăng ure máu. Ít gặp:
- Ngất.
- Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.
- Tăng Kali máu, tăng creatinin máu, giảm bạch cầu trung tính.
- Rối loạn chức năng thận.
- Nhiễm virus, ho khan.
- Đau lưng, đau khớp, nhìn mờ.
- Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau bụng trên.
Hiếm gặp:
- Rụng tóc.
- Tăng nhạy cảm với ánh sáng.
- Phản ứng phản vệ, phù mạch.
- Phát ban, ngứa, dị ứng.
- Giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm hematocrit/ hemoglobin, thiếu máu tế bào nhỏ.
- Mất ngủ, lo âu, dị cảm, lơ mơ, bất lực.
- Đầy hơi, khó tiêu, nôn, rối loạn vị giác, khô miệng, táo bón, chán ăn.
- Khó thở, đau ngực, đánh trống ngực.
- Bất thường chức năng gan, viêm gan.
- Đau cơ, co cơ, tiêu cơ vân.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Valsartan
Thuốc này chứa hoạt chất Valsartan. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất ValsartanHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Valsartan MTD 80mg điều trị tăng huyết áp và suy tim
Vasebos 160
VD-19328-13
Budba Fort
VD-31124-18
Apival 80
VD-31478-19
Tabarex-160
VD-31636-19
Midatoren 160/25
VD-31780-19
Ocedio 160/25
VD-32175-19
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Valsartan MTD 80mg điều trị tăng huyết áp và suy tim
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!