Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Lipis-LTF 40 điều trị rối loạn lipid máu - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Lipis-LTF 40 điều trị rối loạn lipid máu

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110489025
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
12
Thành phần
  • Atorvastatin 40mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Thuốc Lipis-LTF 40 điều trị rối loạn lipid máu

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
40mg

Lipis-LTF 40 là thuốc gì?

  • Lipis-LTF 40 là thuốc thuộc nhóm điều trị rối loạn lipid máu, thường được sử dụng để hỗ trợ kiểm soát tình trạng cholesterol tăng cao và các bất thường về mỡ máu. Thuốc có chứa hoạt chất Atorvastatin 40mg (dưới dạng Atorvastatin calcium trihydrate), thuộc nhóm statin, có khả năng tác động lên quá trình tạo cholesterol trong cơ thể, từ đó giúp giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (cholesterol xấu), triglycerid và hỗ trợ cải thiện chỉ số lipid máu. Với thành phần chính là Atorvastatin, Lipis-LTF 40 được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp hoặc những người có nguy cơ mắc các biến cố tim mạch cần kiểm soát nồng độ mỡ trong máu. Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh vẫn cần kết hợp chế độ ăn uống hợp lý, hạn chế chất béo bão hòa và duy trì lối sống lành mạnh để đạt hiệu quả điều trị tốt hơn.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị tăng cholesterol máu nguyên phát (bao gồm tăng cholesterol máu có tính gia đình hoặc không có tính gia đình).
  • Người mắc rối loạn lipid máu hỗn hợp với tình trạng tăng cholesterol và triglycerid trong máu.
  • Người có nồng độ LDL-cholesterol (cholesterol xấu) cao cần được kiểm soát bằng thuốc.
  • Người có nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch do rối loạn mỡ máu và cần giảm nguy cơ biến cố tim mạch.
  • Người bị tăng lipid máu do yếu tố di truyền cần phối hợp điều trị nhằm cải thiện chỉ số mỡ máu.
  • Người trưởng thành cần điều trị dự phòng các biến cố tim mạch theo chỉ định của bác sĩ.

Tương tác

  • Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thông qua enzym CYP3A4, vì vậy khi dùng chung với các thuốc có khả năng ức chế mạnh enzym này có thể làm tăng lượng atorvastatin trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ xuất hiện các vấn đề về cơ.
  • Một số thuốc như Ciclosporin, Telithromycin, Clarithromycin, Ketoconazole, Voriconazole, Itraconazole hoặc các thuốc ức chế protease HIV có thể làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin huyết tương khi sử dụng đồng thời.
  • Các chất có tác dụng kích thích hoạt động của CYP3A4 như Rifampin, Efavirenz hoặc St. John’s Wort có thể làm giảm nồng độ atorvastatin trong cơ thể, khiến hiệu quả kiểm soát lipid máu bị suy giảm.
  • Khi phối hợp atorvastatin với các thuốc nhóm dẫn xuất acid fibric hoặc Ezetimibe, nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn trên cơ như bệnh cơ, tiêu cơ vân có thể tăng lên.
  • Sử dụng atorvastatin cùng Digoxin có thể khiến nồng độ digoxin trong máu tăng nhẹ ở trạng thái ổn định, cần được theo dõi khi phối hợp điều trị.
  • Thuốc tránh thai dạng uống khi dùng chung với atorvastatin có thể làm tăng nồng độ các hormon như norethindrone và ethinyl estradiol trong huyết tương.
  • Trong thời gian đầu sử dụng đồng thời với Warfarin, atorvastatin có thể gây ảnh hưởng nhẹ đến thời gian prothrombin, do đó cần theo dõi chỉ số đông máu nếu cần thiết.

Thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng atorvastatin, người bệnh nên được kiểm tra chức năng gan thông qua xét nghiệm enzym gan và tiếp tục theo dõi khi có yêu cầu từ bác sĩ.
  • Nếu chỉ số transaminase tăng kéo dài trên mức gấp 3 lần giới hạn bình thường, cần xem xét điều chỉnh giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người thường xuyên sử dụng rượu bia, người có tiền sử mắc bệnh gan hoặc đang gặp các vấn đề liên quan đến chức năng gan.
  • Atorvastatin có thể gây ra các biểu hiện như đau cơ, yếu cơ, viêm cơ hoặc hiếm gặp hơn là tiêu cơ vân. Người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế nếu xuất hiện tình trạng đau nhức cơ bất thường, mệt mỏi cơ hoặc co cứng cơ.
  • Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị tiêu cơ vân như người suy thận, suy giáp, có tiền sử bệnh lý về cơ, nên kiểm tra chỉ số creatine kinase (CK) trước khi bắt đầu điều trị.
  • Thuốc có khả năng ảnh hưởng đến đường huyết ở một số người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, vì vậy cần theo dõi định kỳ theo hướng dẫn.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không sử dụng atorvastatin cho phụ nữ đang mang thai, đang dự định mang thai hoặc nghi ngờ có thai do có thể gây ảnh hưởng không mong muốn đến thai nhi.
  • Phụ nữ trong thời gian điều trị bằng atorvastatin không nên cho trẻ bú mẹ vì hoạt chất có nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng đối với trẻ sơ sinh.
  • Người bệnh nữ trong độ tuổi sinh sản nên thông báo cho bác sĩ về tình trạng mang thai hoặc kế hoạch mang thai để được tư vấn phương án điều trị phù hợp.

Ưu - Nhược điểm của Lipis-LTF 40

  • Ưu điểm: 
    • Lipis-LTF 40 chứa Atorvastatin 40mg – hoạt chất thuộc nhóm statin, có tác dụng hỗ trợ kiểm soát tình trạng rối loạn lipid máu, giúp làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid, đồng thời góp phần bảo vệ sức khỏe tim mạch.
    • Thuốc có hiệu quả trong điều trị nhiều dạng tăng lipid máu khác nhau, giúp cải thiện các chỉ số mỡ máu và hỗ trợ giảm nguy cơ gặp phải các biến cố tim mạch do cholesterol tăng cao.
    • Lipis-LTF 40 có thể được sử dụng cho nhiều nhóm bệnh nhân theo chỉ định, bao gồm người trưởng thành và một số trường hợp trẻ em, thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu có tính gia đình từ 10 tuổi trở lên.
    • Liều lượng thuốc có thể được điều chỉnh linh hoạt dựa trên mức độ rối loạn lipid máu và mục tiêu điều trị của từng người bệnh, giúp bác sĩ cá nhân hóa phác đồ sử dụng.
  • Nhược điểm: 
    • Lipis-LTF 40 có thể gây ra một số tác dụng phụ liên quan đến hệ cơ như đau nhức cơ, yếu cơ, viêm cơ hoặc hiếm gặp là tiêu cơ vân, nguy cơ này có thể tăng lên khi dùng liều cao hoặc phối hợp với các thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin trong máu.
    • Thuốc không được sử dụng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang có ý định mang thai hoặc đang cho con bú do có khả năng gây ảnh hưởng không an toàn cho thai nhi và trẻ nhỏ.
    • Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được theo dõi chức năng gan và các chỉ số liên quan để đảm bảo an toàn, đặc biệt ở những người có tiền sử bệnh gan hoặc sử dụng thuốc trong thời gian dài.
    • Việc dùng Lipis-LTF 40 cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ, không nên tự ý thay đổi liều hoặc kết hợp với các thuốc khác nhằm hạn chế nguy cơ tương tác và tác dụng không mong muốn.

Công dụng Thuốc Lipis-LTF 40 điều trị rối loạn lipid máu

  • Atorvastatin là hoạt chất thuộc nhóm statin, có cơ chế chính là ức chế có chọn lọc enzym HMG-CoA reductase – một enzym quan trọng tham gia vào quá trình tổng hợp cholesterol tại gan thông qua việc chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonate. Khi enzym này bị ức chế, quá trình sản xuất cholesterol nội sinh trong gan giảm xuống, đồng thời cơ thể tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, giúp gan hấp thu LDL-cholesterol từ máu hiệu quả hơn.
  • Nhờ cơ chế trên, atorvastatin giúp làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và apolipoprotein B trong huyết tương. Ngoài ra, hoạt chất này còn có khả năng làm giảm lượng triglycerid và hỗ trợ tăng nhẹ nồng độ HDL-cholesterol (cholesterol có lợi).
  • Với tác dụng điều chỉnh các chỉ số lipid máu, atorvastatin góp phần cải thiện tình trạng rối loạn mỡ máu, đồng thời hỗ trợ giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng tim mạch do quá trình xơ vữa động mạch gây ra.

Thông tin chi tiết về Thuốc Lipis-LTF 40 điều trị rối loạn lipid máu

Chỉ định

  • Rối loạn lipid máu: 

    • Thuốc được dùng kết hợp với chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát. Tình trạng này bao gồm cả tăng cholesterol máu có tính chất gia đình thể dị hợp tử hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp tương ứng với type IIa và IIb theo phân loại Fredrickson.
    • Thuốc được sử dụng khi chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác không đạt được hiệu quả kiểm soát lipid máu mong muốn.
    • Ngoài ra, atorvastatin còn được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở bệnh nhân trưởng thành bị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình thể đồng hợp tử. Trong trường hợp này, thuốc có thể được sử dụng như biện pháp bổ trợ cho các phương pháp điều chỉnh lipid khác như lọc LDL hoặc được dùng khi các phương pháp này không thể thực hiện.
  • Phòng ngừa bệnh tim mạch: 
    • Lipis-LTF 10 được chỉ định nhằm phòng ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân trưởng thành được xác định có nguy cơ cao xảy ra biến cố tim mạch đầu tiên. Thuốc được sử dụng như một phần trong chiến lược điều chỉnh toàn diện các yếu tố nguy cơ tim mạch.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
  • Phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú hoặc phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir.
  • Ngoài ra, nguy cơ tổn thương cơ có thể tăng lên khi statin được sử dụng đồng thời với:
  • Gemfibrozil
  • Các thuốc hạ cholesterol nhóm fibrat khác
  • Niacin liều cao (> 1 g/ngày)
  • Colchicin
  • Sử dụng đồng thời statin với các thuốc điều trị HIV hoặc viêm gan C có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng, bao gồm tiêu cơ vân dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Lipis-LTF 10 được dùng đường uống. Thuốc có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Tuy nhiên, nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì hiệu quả điều trị ổn định.

  • Liều dùng: 
    • Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng; sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
    • Liều khởi đầu 10 mg atorvastatin, một lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được. Liều duy trì 10 - 40 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80 mg/ngày.
    • Khuyến cáo về tương tác thuốc giữa atorvastatin với các chất ức chế protease của HIV và HCV:
      • Kết hợp lopinavir + ritonavir: Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất.
      • Kết hợp darunavir + ritonavir; fosamprenavir + ritonavir; saquinavir + ritonavir; fosamprenavir: Dùng không quá 20 mg atorvastatin/ngày.
      • Nelfinavir: Dùng không quá 40 mg atorvastatin/ngày.
    • Phối hợp thuốc: Các statin và nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) có cơ chế tác dụng bổ sung cho nhau; phối hợp các nhóm thuốc này có tác dụng cộng lực trên cholesterol LDL. Khi dùng các statin cùng với nhựa gắn acid mật, thí dụ cholestyramin, phải uống atorvastatin vào lúc đi ngủ, 2 giờ sau khi uống nhựa để tránh tương tác rõ rệt do thuốc gắn vào nhựa. Hạn chế phối hợp statin với các thuốc hạ lipid khác vì khả năng tăng nguy cơ bệnh cơ.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp

  • Viêm mũi họng
  • Phản ứng dị ứng
  • Tăng đường huyết
  • Đau đầu
  • Đau cơ, đau khớp, đau chi, co thắt cơ
  • Đau lưng
  • Bất thường xét nghiệm chức năng gan
  • Tăng creatine kinase máu

Ít gặp

  • Hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn
  • Mất ngủ, ác mộng
  • Chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác
  • Nhìn mờ, ù tai
  • Viêm gan
  • Phát ban, ngứa, nổi mày đay, rụng tóc
  • Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên

Hiếm gặp

  • Giảm tiểu cầu
  • Viêm mạch
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên
  • Ứ mật
  • Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân
  • Đứt cơ hoặc tổn thương gân

Rất hiếm gặp

  • Phản vệ
  • Suy gan
  • Hội chứng giống lupus ban đỏ
  • Chứng vú to ở nam giới
  • Chưa rõ tần suất
  • Nhược cơ
  • Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch

Ngoài ra, một số tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận ở nhóm statin nói chung bao gồm suy giảm nhận thức, tăng đường huyết và tăng HbA1c.

Bảo quản

Bảo quản thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất, tránh ẩm và nhiệt độ cao.

Thông tin về hoạt chất: Atorvastatin

Thuốc này chứa hoạt chất Atorvastatin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Atorvastatin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Thuốc Lipis-LTF 40 điều trị rối loạn lipid máu

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook