Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Seresta 10 điều trị triệu chứng rối loạn lo âu - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Seresta 10 điều trị triệu chứng rối loạn lo âu

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
15
Thành phần
  • Oxazepam 10mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 15 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Thuốc Seresta 10 điều trị triệu chứng rối loạn lo âu

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10mg

Seresta 10 là thuốc gì? 

  • Seresta 10 là thuốc hướng thần chứa Oxazepam 10mg, thuộc nhóm benzodiazepin, được bác sĩ chỉ định để hỗ trợ giảm lo âu, căng thẳng kéo dài và cải thiện tình trạng mất ngủ liên quan đến rối loạn cảm xúc. Thuốc hoạt động bằng cách làm dịu hệ thần kinh trung ương, giúp người bệnh cảm thấy thư giãn, bớt bồn chồn và dễ đi vào giấc ngủ hơn. Ngoài điều trị các triệu chứng lo âu, Seresta 10 còn có thể được sử dụng trong một số trường hợp cần kiểm soát tình trạng kích động hoặc hỗ trợ xử trí hội chứng cai rượu theo chỉ định của bác sĩ. Do có khả năng gây buồn ngủ và hình thành sự phụ thuộc nếu dùng kéo dài, Seresta 10 cần được sử dụng đúng liều, đúng thời gian điều trị và không tự ý tăng hoặc ngừng thuốc đột ngột để đảm bảo hiệu quả cũng như hạn chế các tác dụng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành bị lo âu, căng thẳng hoặc hồi hộp kéo dài ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày.
  • Người gặp mất ngủ do lo âu hoặc căng thẳng, khó đi vào giấc ngủ hoặc ngủ không sâu.
  • Người cần điều trị ngắn hạn các rối loạn lo âu theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người đang trong quá trình cai rượu và cần hỗ trợ giảm các triệu chứng như bồn chồn, kích thích, run tay (theo chỉ định của bác sĩ).
  • Người có tình trạng kích động hoặc căng thẳng thần kinh tạm thời cần được kiểm soát bằng thuốc theo đánh giá của nhân viên y tế.

Tương tác

  • Khi phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc chống loạn thần, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống lo âu, thuốc chống trầm cảm, thuốc giảm đau nhóm opioid, thuốc gây mê, thuốc gây tê, thuốc kháng histamin có tác dụng an thần, lofexidine, nabilone hoặc tizanidine, tác dụng an thần và ức chế thần kinh của oxazepam có thể tăng lên đáng kể.
  • Dùng đồng thời với opioid làm tăng nguy cơ buồn ngủ sâu, suy hô hấp, hôn mê, thậm chí đe dọa tính mạng. Trường hợp bắt buộc phải phối hợp cần sử dụng liều thấp nhất trong thời gian ngắn và theo dõi chặt chẽ.
  • Các thuốc giãn cơ có thể làm tăng tác dụng giãn cơ của oxazepam, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc khi sử dụng liều cao.
  • Thuốc tránh thai chứa estrogen có khả năng làm giảm nồng độ oxazepam trong máu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Rifampicin có thể thúc đẩy chuyển hóa oxazepam, khiến tác dụng của thuốc giảm.
  • Với thuốc kháng virus, zidovudine có thể bị giảm độ thanh thải khi dùng cùng benzodiazepin, trong khi ritonavir có thể làm chậm quá trình chuyển hóa oxazepam tại gan.
  • Phenytoin có thể làm giảm nồng độ oxazepam trong huyết thanh khi sử dụng đồng thời.
  • Một số thuốc điều trị tăng huyết áp như thuốc chẹn alpha hoặc moxonidine có thể làm tăng tác dụng an thần của oxazepam.
  • Oxazepam có thể làm giảm hiệu quả điều trị của levodopa ở người bệnh Parkinson.
  • Baclofen và probenecid cũng có thể làm tăng tác dụng an thần khi dùng cùng oxazepam.
  • Không nên uống rượu, bia hoặc các đồ uống có cồn trong thời gian sử dụng oxazepam vì có thể làm tăng tình trạng buồn ngủ, giảm tỉnh táo và nguy cơ ức chế hô hấp.

Thận trọng

  • Chỉ dùng oxazepam cho trẻ em khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ; thời gian điều trị nên được giới hạn ở mức ngắn nhất.
  • Người cao tuổi, người suy nhược hoặc mắc suy hô hấp mạn tính thường cần sử dụng liều thấp hơn để giảm nguy cơ ức chế hô hấp và các tác dụng không mong muốn.
  • Thuốc không phù hợp cho người bị suy gan nặng, vì có thể làm tăng nguy cơ bệnh não do gan. Người mắc suy thận, yếu cơ hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin cũng cần được cân nhắc điều chỉnh liều và theo dõi sát.
  • Oxazepam không phải lựa chọn điều trị chính đối với bệnh loạn thần hoặc rối loạn nhân cách.
  • Không nên sử dụng oxazepam đơn độc để điều trị trầm cảm hoặc lo âu kèm trầm cảm, vì có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát ở một số người bệnh.
  • Cần đặc biệt thận trọng ở người có tiền sử lạm dụng rượu, ma túy hoặc thuốc an thần, do nguy cơ lệ thuộc thuốc cao hơn.
  • Người mắc tăng nhãn áp góc đóng cấp nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Mặc dù hiếm gặp, oxazepam vẫn có thể gây hạ huyết áp, vì vậy cần theo dõi ở những người vốn có huyết áp thấp hoặc có bệnh tim mạch, đặc biệt là người cao tuổi.
  • Viên nén oxazepam có chứa lactose, không thích hợp cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, nếu đang điều trị bằng oxazepam và có kế hoạch mang thai hoặc nghi ngờ có thai, cần thông báo cho bác sĩ để được cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi tiếp tục sử dụng thuốc.
  • Oxazepam không được khuyến khích dùng trong thời kỳ mang thai, đặc biệt ở 3 tháng đầu và 3 tháng cuối, do có khả năng ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển của thai nhi.
  • Việc sử dụng benzodiazepin thường xuyên trong giai đoạn cuối thai kỳ có thể khiến trẻ sơ sinh bị lệ thuộc thuốc. Sau khi chào đời, trẻ có nguy cơ xuất hiện các triệu chứng cai như giảm trương lực cơ, ít vận động, hạ thân nhiệt, khó thở hoặc ngừng thở, bú kém và giảm khả năng thích nghi với tình trạng hạ thân nhiệt.
  • Oxazepam có thể bài tiết vào sữa mẹ, với nồng độ trong sữa ước tính khoảng 10% so với nồng độ trong máu của mẹ. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng trong thời gian cho con bú và chỉ dùng khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ đối với trẻ.

Ưu - Nhược điểm của Seresta 10

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Oxazepam 10mg, giúp giảm lo âu, căng thẳng và cải thiện chất lượng giấc ngủ hiệu quả.
    • Có tác dụng làm dịu thần kinh tương đối nhẹ, phù hợp với điều trị ngắn hạn các rối loạn lo âu theo chỉ định.
    • Hỗ trợ kiểm soát triệu chứng ở người đang cai rượu như bồn chồn, kích thích hoặc run.
    • Oxazepam được chuyển hóa chủ yếu qua liên hợp, ít tạo chất chuyển hóa có hoạt tính nên thường được cân nhắc ở một số bệnh nhân có chức năng gan suy giảm nhẹ đến trung bình theo đánh giá của bác sĩ.
    • Dạng viên nén 10mg thuận tiện cho việc sử dụng và điều chỉnh liều khi cần.
    • Có thể phối hợp với các biện pháp điều trị tâm lý nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát triệu chứng.
  • Nhược điểm: 
    • Dễ gây buồn ngủ, chóng mặt, giảm khả năng tập trung, ảnh hưởng đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc.
    • Có nguy cơ lệ thuộc thuốc nếu sử dụng liều cao hoặc kéo dài hơn thời gian khuyến cáo.
    • Ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dùng dài có thể gây triệu chứng cai thuốc như mất ngủ, lo âu, bồn chồn hoặc run.
    • Không điều trị nguyên nhân gây lo âu mà chủ yếu giúp kiểm soát triệu chứng.
    • Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người suy hô hấp, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
    • Có thể xảy ra tương tác với nhiều thuốc khác, đặc biệt là rượu, opioid và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, làm tăng nguy cơ an thần và suy hô hấp.
    • Chỉ nên sử dụng theo đơn và cần được bác sĩ theo dõi trong suốt quá trình điều trị.

Công dụng Thuốc Seresta 10 điều trị triệu chứng rối loạn lo âu

  • Oxazepam là hoạt chất thuộc nhóm benzodiazepin, có tác dụng làm dịu hệ thần kinh trung ương, giúp giảm cảm giác lo âu, căng thẳng và kích thích thần kinh. Bên cạnh đó, thuốc còn có đặc tính giãn cơ và hỗ trợ kiểm soát cơn co giật trong một số trường hợp theo chỉ định.
  • Cơ chế tác dụng của oxazepam là gắn vào thụ thể benzodiazepin nằm trên phức hợp thụ thể GABA-A trong não. Sự liên kết này làm tăng hiệu quả hoạt động của GABA (acid gamma-aminobutyric) – chất dẫn truyền thần kinh có vai trò ức chế hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Nhờ tăng cường tác dụng của GABA, oxazepam giúp giảm sự hưng phấn quá mức của các tế bào thần kinh, từ đó tạo ra hiệu quả an thần, giảm lo âu, thư giãn cơ và chống co giật.
 
 

Thông tin chi tiết về Thuốc Seresta 10 điều trị triệu chứng rối loạn lo âu

Chỉ định

  • Điều trị trong các trạng thái lo âu nghiêm trọng, kích động mất ngủ.
  • Sảng rượu cấp, các bệnh tiền sảng và hội chứng cai rượu cấp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với benzodiazepin hoặc với bất kỳ thành phần nào trong sản phẩm thuốc.
  • Không nên sử dụng trong trạng thái ám ảnh hoặc sợ hãi.
  • Không dùng oxazepam điều trị bệnh loạn thần mạn tính.
  • Suy phổi cấp.
  • Nhược cơ, suy hô hấp nặng.
  • Hội chứng ngưng thở khi ngủ.
  • Suy gan nặng.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Oxazepam được khuyến cáo sử dụng trong thời gian ngắn khoảng 2-4 tuần. Như với các thuốc benzodiazepine khác, nên lưu ý việc sử dụng thuốc lâu dài có thể dẫn đến phụ thuộc và triệu chứng cai nghiện ở một số bệnh nhân.
    • Sử dụng liều lượng nhỏ nhất có hiệu quả (đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược và những người có albumin huyết thanh thấp) để tránh quá liều.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn
      • Điều trị lo âu nghiêm trọng:
      • Liều khuyến cáo 15-30 mg 3 – 4 lần/ngày.
      • Mất ngủ do lo âu: Liều từ 15 – 25 mg, tối đa 50 mg, uống trước khi ngủ một giờ.
      • Hội chứng cai rượu: Liều 15 – 30 mg, 3 – 4 lần/ngày.
    • Trẻ em
      • Oxazepam không được khuyến cáo để điều trị chứng lo âu hoặc mất ngủ ở trẻ em.
      • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em < 6 tuổi.
      • Liều dùng cho trẻ em từ 6-12 tuổi không được thiết lập rõ ràng.
    • Đối tượng khác
      • Bệnh nhân suy gan, suy thận: Không có khuyến nghị về liều lượng cụ thể.
      • Bệnh nhân cao tuổi: Liều 10 mg, 3 lần/ngày. Tăng lên 15 mg, 3- 4 lần/ngày, nếu cần. Sử dụng liều nhỏ nhất có hiệu quả để tránh quá liều.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp

  • Buồn ngủ, nhức đầu và mệt mỏi.

Hiếm gặp

  • Nói ngọng, run, mất điều hòa, phù.
  • Giảm ham muốn tình dục, vàng da, suy gan, giảm bạch cầu, phát ban, buồn nôn, hôn mê.

Không xác định tần suất

  • Buồn ngủ, chứng hay quên, chứng hay quên do loạn dưỡng chất, giảm tỉnh táo, chóng mặt, choáng váng, chóng mặt, nhức đầu, ngất, rối loạn nhịp tim, thay đổi mẫu điện não đồ, sững sờ, suy giảm trí nhớ.
  • Sốt, mệt mỏi, tiểu không kiểm soát, bí tiểu, rối loạn kinh nguyệt, tăng men gan, rối loạn về máu.
  • Quá mẫn cảm, hạ huyết áp, thay đổi tiết nước bọt, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, nhìn mờ nhìn đôi.
  • Mất phương hướng, ác mộng, tác động kích thích nhẹ với kích thích ảnh hưởng, cảm xúc tê liệt, bồn chồn, kích động, cáu kỉnh, ảo tưởng, cơn thịnh nộ, rối loạn tâm thần, hành vi không kiểm soát, phấn khích, ảo giác trầm cảm muốn tự tử, các triệu chứng cai nghiện (bao gồm ù tai dai dẳng , cử động không tự chủ, dị cảm, thay đổi tri giác, lú lẫn, co giật, chuột rút cơ, đau quặn bụng, nôn mửa), hung hăng, hưng phấn.

Thông tin về hoạt chất: Oxazepam

Thuốc này chứa hoạt chất Oxazepam. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Oxazepam

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Thuốc Seresta 10 điều trị triệu chứng rối loạn lo âu

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook