Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Valbivi 0.5g điều trị các nhiễm khuẩn nghiêm trọng - Bột pha tiêm - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Valbivi 0.5g điều trị các nhiễm khuẩn nghiêm trọng

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893115897924
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
17
Thành phần
  • Vancomycin 500mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 lọ

Thông tin chi tiết về Thuốc Valbivi 0.5g điều trị các nhiễm khuẩn nghiêm trọng

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg

Valbivi 0.5g là thuốc gì? 

  • Valbivi 0.5g là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm, chứa Vancomycin 500mg, được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram dương nhạy cảm với thuốc, đặc biệt khi những kháng sinh thông thường không còn mang lại hiệu quả. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định cho người mắc nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, viêm phổi, nhiễm khuẩn xương khớp, da và mô mềm hoặc các nhiễm khuẩn liên quan đến dụng cụ y tế như catheter. Valbivi 0.5g hoạt động bằng cách ngăn vi khuẩn xây dựng thành tế bào, từ đó tiêu diệt tác nhân gây bệnh và hỗ trợ kiểm soát tình trạng nhiễm trùng. Vì đây là thuốc tiêm truyền nên việc sử dụng phải được thực hiện tại cơ sở y tế dưới sự theo dõi của nhân viên chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Người mắc nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram dương nhạy cảm với vancomycin.
  • Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm nội tâm mạc, kể cả trên van tim nhân tạo.
  • Người nhiễm Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) hoặc Staphylococcus epidermidis kháng penicillin.
  • Bệnh nhân có nhiễm khuẩn liên quan catheter, shunt, dẫn lưu não thất hoặc các thiết bị y tế cấy ghép.
  • Người bị nhiễm khuẩn liên quan thẩm phân phúc mạc, đặc biệt do vi khuẩn Gram dương.

Tương tác

  • Khi sử dụng đồng thời Vancomycin với các thuốc gây mê, người bệnh có thể dễ gặp tình trạng đỏ da, bừng mặt, cảm giác nóng bừng hoặc các phản ứng do giải phóng histamin, thậm chí có thể xuất hiện biểu hiện tương tự phản vệ.
  • Dùng chung Vancomycin với các thuốc có khả năng gây độc cho thận hoặc tai như Amphotericin B, nhóm aminoglycosid, Bacitracin, Polymyxin B, Colistin, Viomycin hay Cisplatin sẽ làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tổn thương thính giác. Vì vậy, chỉ nên phối hợp khi thật cần thiết và phải theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.
  • Dexamethason có thể làm giảm hiệu quả của Vancomycin trong điều trị viêm màng não, do đó cần cân nhắc khi phối hợp hai thuốc này.

Thận trọng

  • Điều trị Vancomycin trong thời gian dài có thể làm thay đổi hệ vi sinh bình thường của cơ thể, tạo điều kiện cho các vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm phát triển quá mức. Người bệnh cần được theo dõi thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu bội nhiễm.
  • Với những trường hợp sử dụng thuốc kéo dài, bác sĩ có thể chỉ định kiểm tra công thức máu định kỳ vì Vancomycin có khả năng gây giảm bạch cầu trung tính, tuy nhiên tình trạng này thường có thể hồi phục sau khi điều chỉnh hoặc ngừng thuốc.
  • Người mắc bệnh thận cần được điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận và theo dõi nồng độ thuốc nếu cần. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, việc sử dụng cũng cần đặc biệt thận trọng do thận chưa phát triển hoàn thiện, khiến thuốc dễ tích lũy trong cơ thể.
  • Hạn chế phối hợp Vancomycin với các thuốc có nguy cơ gây độc trên thận hoặc thính giác. Nếu bắt buộc phải kết hợp, đặc biệt với aminoglycosid trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, cần theo dõi chức năng thận và kiểm tra thính lực định kỳ để phát hiện sớm các tác dụng không mong muốn.
  • Vancomycin có thể gây kích ứng mạnh tại vị trí tiêm, vì vậy chỉ nên sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch. Tiêm bắp hoặc để thuốc thoát ra ngoài mạch máu có thể gây đau nhiều, viêm và thậm chí hoại tử mô.
  • Dung dịch sau khi pha cần được truyền với tốc độ chậm và đúng hướng dẫn nhằm hạn chế nguy cơ viêm tĩnh mạch cũng như phản ứng khi truyền. Việc thay đổi vị trí truyền giữa các lần sử dụng cũng giúp giảm tổn thương tại chỗ.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Việc sử dụng Vancomycin trong thời kỳ mang thai chỉ nên thực hiện khi lợi ích điều trị lớn hơn những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi và phải có chỉ định của bác sĩ.
  • Hoạt chất này có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Vì vậy, khi điều trị cho phụ nữ đang cho con bú, bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích của việc tiếp tục điều trị và nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ, đặc biệt là nguy cơ làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột của bé.

Ưu - Nhược điểm của Valbivi 0.5g

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Vancomycin 500mg, kháng sinh nhóm glycopeptid có hiệu quả trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương.
    • Đặc biệt phát huy tác dụng đối với các chủng Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) và nhiều trường hợp nhiễm khuẩn nặng khi các kháng sinh thông thường không còn hiệu quả.
    • Dạng bột pha tiêm truyền tĩnh mạch giúp thuốc nhanh chóng đạt nồng độ điều trị trong máu, thích hợp cho các tình huống cần kiểm soát nhiễm khuẩn khẩn cấp.
    • Là lựa chọn thay thế phù hợp cho người bệnh không thể sử dụng penicillin hoặc các kháng sinh nhóm beta-lactam do dị ứng.
    • Được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, viêm phổi, nhiễm khuẩn xương khớp và các nhiễm khuẩn bệnh viện nghiêm trọng.
  • Nhược điểm:
    • Thuốc chỉ dùng theo đường truyền tĩnh mạch, không phù hợp để người bệnh tự sử dụng tại nhà và cần có nhân viên y tế thực hiện.
    • Quá trình điều trị có thể cần theo dõi chức năng thận, thính lực hoặc nồng độ thuốc trong máu ở một số đối tượng nhằm hạn chế nguy cơ tác dụng không mong muốn.
    • Sử dụng kéo dài hoặc phối hợp với các thuốc có độc tính trên thận và tai có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận hoặc ảnh hưởng đến thính giác.
    • Không có hiệu quả đối với các bệnh do virus, nấm hoặc phần lớn vi khuẩn Gram âm, vì vậy chỉ nên dùng khi có chỉ định phù hợp từ bác sĩ.
    • Nếu truyền quá nhanh, người bệnh có thể gặp phản ứng đỏ bừng mặt, ngứa hoặc tụt huyết áp, do đó cần tuân thủ đúng tốc độ truyền được khuyến cáo.

Công dụng Thuốc Valbivi 0.5g điều trị các nhiễm khuẩn nghiêm trọng

  • Vancomycin là kháng sinh thuộc nhóm glycopeptid, có cơ chế tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ngăn cản quá trình hình thành thành tế bào – lớp bảo vệ quan trọng giúp vi khuẩn tồn tại và phát triển. Ngoài ra, thuốc còn làm thay đổi tính ổn định của màng tế bào và ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp RNA, từ đó ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Vancomycin phát huy hiệu quả chủ yếu trên các vi khuẩn Gram dương, bao gồm tụ cầu, liên cầu, Enterococcus và Clostridium.
  • Trong khi đó, phần lớn vi khuẩn Gram âm, vi khuẩn lao (Mycobacteria) và nấm không nhạy cảm với Vancomycin nên thuốc không có hiệu quả trong các trường hợp này. Vancomycin cũng có khả năng kiểm soát Clostridioides difficile, nhưng chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết hoặc khi các phương pháp điều trị khác không phù hợp nhằm giảm nguy cơ hình thành vi khuẩn kháng thuốc. Đối với Enterococcus, Vancomycin chủ yếu có tác dụng kìm hãm sự phát triển hơn là tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn, vì vậy việc sử dụng cần hợp lý để hạn chế tình trạng kháng kháng sinh, đặc biệt trong môi trường bệnh viện.
 
 

Thông tin chi tiết về Thuốc Valbivi 0.5g điều trị các nhiễm khuẩn nghiêm trọng

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc, kể cả viêm nội tâm mạc trên van tim nhân tạo.
  • Nhiễm tụ cầu nặng như Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) hoặc Staphylococcus epidermidis kháng penicillin.
  • Nhiễm khuẩn liên quan đến catheter, shunt hoặc các thiết bị y khoa như dẫn lưu não thất, cầu nối lọc máu.
  • Nhiễm khuẩn liên quan đến thẩm phân phúc mạc, đặc biệt do vi khuẩn Gram dương.
  • Dự phòng viêm nội tâm mạc trong một số phẫu thuật (đặc biệt phẫu thuật tiêu hóa và phụ khoa) ở bệnh nhân dị ứng penicillin.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng Valbivi 0,5g cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với vancomycin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Vancomycin (Valbivi 0,5g) được sử dụng chủ yếu bằng đường truyền tĩnh mạch chậm, không dùng tiêm bắp trong điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. Thuốc cần được pha loãng đúng quy trình và truyền trong thời gian tối thiểu 60 phút để hạn chế phản ứng bất lợi, đặc biệt là hạ huyết áp.

  • Liều dùng: 
    • Người lớn: 500mg mỗi 6 giờ hoặc 1g mỗi 12 giờ.
    • Trẻ em: 10mg/kg mỗi 6 giờ.
    • Trẻ sơ sinh: liều thay đổi theo tuần tuổi, thường khởi đầu 15mg/kg, sau đó 1 mg/kg theo khoảng cách 8 - 12 giờ.
    • Bệnh nhân suy thận, người cao tuổi:
      • Cần điều chỉnh liều theo Độ thanh thải creatinin do thuốc thải trừ chủ yếu qua thận. Liều duy trì giảm tương ứng mức độ suy giảm chức năng thận, trong khi liều khởi đầu thường không thấp hơn 15 mg/kg.
      • Việc tính liều có thể dựa trên công thức ước tính độ thanh thải creatinin, giúp cá thể hóa điều trị và đả

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp: xuất hiện tăng creatinin và ure máu, biểu hiện ảnh hưởng chức năng thận, viêm tĩnh mạch hoặc viêm tắc tĩnh mạch tại vị trí truyền, phản ứng liên quan giải phóng histamin như đỏ bừng, tụt huyết áp, đau và co cứng cơ.
  • Ít gặp: các biểu hiện trên da như phát ban, mày đay, ngứa, kèm theo giảm khả năng nghe hoặc suy giảm thính lực.
  • Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, rét run, chóng mặt, rối loạn huyết học gồm giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu, viêm da dạng tróc vảy, ù tai.

Bảo quản

Bảo quản Valbivi 0,5g ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao.

Thông tin về hoạt chất: Vancomycin

Thuốc này chứa hoạt chất Vancomycin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Vancomycin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Thuốc Valbivi 0.5g điều trị các nhiễm khuẩn nghiêm trọng

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook