Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Renib 40mg điều trị ung thư đại tràng di căn - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Renib 40mg điều trị ung thư đại tràng di căn

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
  • Regorafenib 40mg
Quy cách đóng gói Hộp 30 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Thuốc Renib 40mg điều trị ung thư đại tràng di căn

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
40mg

Renib 40mg là thuốc gì? 

  • Renib 40mg là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Regorafenib 40mg, được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư ở giai đoạn tiến triển theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế nhiều loại protein kinase tham gia vào quá trình hình thành mạch máu nuôi khối u và sự phát triển của tế bào ung thư, từ đó góp phần làm chậm tốc độ tiến triển của bệnh. Renib 40mg thường được cân nhắc cho người bệnh ung thư đại trực tràng di căn đã điều trị bằng các phương pháp trước đó, u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) không còn đáp ứng với các thuốc điều trị phù hợp hoặc một số trường hợp ung thư gan sau khi thất bại với liệu pháp ban đầu. Do là thuốc điều trị đích có tác dụng mạnh, việc sử dụng Renib 40mg cần tuân thủ đúng liều lượng, thời gian dùng và lịch theo dõi của bác sĩ nhằm tối ưu hiệu quả điều trị cũng như giảm nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn. Trong suốt quá trình dùng thuốc, người bệnh nên tái khám định kỳ để được kiểm tra chức năng gan, huyết áp và đánh giá đáp ứng điều trị, giúp điều chỉnh phác đồ khi cần thiết.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành mắc ung thư đại trực tràng di căn (mCRC) đã điều trị bằng các phác đồ tiêu chuẩn nhưng bệnh vẫn tiến triển hoặc không còn đáp ứng.
  • Người bệnh u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) tiến triển hoặc di căn sau khi điều trị bằng imatinib và sunitinib không đạt hiệu quả hoặc không dung nạp.
  • Người trưởng thành bị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) đã từng điều trị bằng sorafenib nhưng bệnh tiếp tục tiến triển.
  • Một số trường hợp mắc ung thư đại trực tràng, GIST hoặc ung thư gan cần điều trị đích theo đánh giá của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.

Tương tác 

  • Thuốc cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, phenytoin hoặc carbamazepin có thể làm tăng chuyển hóa regorafenib, khiến nồng độ thuốc trong máu giảm và hiệu quả điều trị bị suy giảm.
  • Thuốc ức chế CYP3A4 như clarithromycin, itraconazole... có khả năng làm tăng nồng độ regorafenib trong huyết tương, từ đó làm gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
  • Khi sử dụng đồng thời với các thuốc là cơ chất của BCRP hoặc P-glycoprotein, nồng độ của những thuốc này trong máu có thể tăng lên, kéo theo nguy cơ độc tính cao hơn nên cần được theo dõi cẩn thận.

Thận trọng 

  • Theo dõi chức năng gan: Regorafenib có thể gây tổn thương gan, đặc biệt trong khoảng 2 tháng đầu điều trị. Người bệnh cần kiểm tra AST, ALT và bilirubin trước khi bắt đầu dùng thuốc, sau đó theo dõi định kỳ mỗi 2 tuần trong 2 tháng đầu và duy trì kiểm tra hàng tháng hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Nguy cơ nhiễm trùng: Thuốc có thể làm tăng khả năng mắc các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm trùng tiết niệu, viêm mũi họng, nhiễm nấm hoặc viêm phổi. Nếu xuất hiện nhiễm trùng nặng hoặc diễn biến xấu hơn, cần tạm ngừng điều trị cho đến khi tình trạng được kiểm soát.
  • Biến chứng xuất huyết: Regorafenib có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Trường hợp xuất huyết nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng cần ngừng thuốc vĩnh viễn. Người đang điều trị bằng warfarin nên được theo dõi chỉ số INR thường xuyên hơn.
  • Thủng hoặc rò đường tiêu hóa: Mặc dù ít gặp nhưng đây là biến chứng nguy hiểm. Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc hoàn toàn và xử trí kịp thời.
  • Phản ứng trên da: Người dùng có thể gặp hội chứng bàn tay - bàn chân, ban đỏ, phát ban hoặc các tổn thương da khác. Tùy mức độ, bác sĩ có thể điều chỉnh liều hoặc tạm ngừng điều trị.
  • Tăng huyết áp: Chỉ nên bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị khi huyết áp đã được kiểm soát ổn định. Trong thời gian dùng thuốc cần đo huyết áp định kỳ.
  • Biến cố tim mạch: Nếu xuất hiện thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim mới, cần ngừng điều trị. Chỉ cân nhắc dùng lại khi tình trạng tim mạch đã ổn định và lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ.
  • Hội chứng não sau có hồi phục (PRES): Khi người bệnh có các dấu hiệu như đau đầu dữ dội, co giật, nhìn mờ, lú lẫn hoặc rối loạn ý thức, cần được đánh giá ngay để loại trừ biến chứng này và xem xét ngừng thuốc.
  • Ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương: Do tác động lên con đường VEGF, thuốc có thể làm chậm liền sẹo. Nên ngừng Regorafenib tối thiểu 2 tuần trước phẫu thuật và chỉ dùng lại sau phẫu thuật lớn khi vết mổ đã hồi phục tốt.
  • Độc tính trên thai nhi: Thuốc có nguy cơ gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai. Nam và nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và ít nhất 2 tháng sau liều cuối.
  • Bảo quản sau khi mở nắp: Sau khi mở, thuốc chỉ đảm bảo chất lượng trong khoảng 7 tuần. Nên sử dụng trong thời gian này và loại bỏ phần thuốc còn lại nếu quá hạn sử dụng sau mở nắp.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn của regorafenib trên thai kỳ. Do nguy cơ gây hại cho thai nhi, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và rủi ro.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Chưa xác định được regorafenib có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc.

Ưu - Nhược điểm của Renib 40mg 

  • Ưu điểm: 
    • Chứa hoạt chất regorafenib, một thuốc điều trị đích đã được ứng dụng rộng rãi trong điều trị một số bệnh ung thư tiến triển.
    • Hiệu quả của regorafenib đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn, mang lại thêm lựa chọn điều trị cho người bệnh khi các phương pháp trước đó không còn đáp ứng.
    • Có thể được chỉ định trong nhiều loại ung thư như ung thư đại trực tràng di căn, u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) và ung thư biểu mô tế bào gan theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Dạng viên nén bao phim giúp người bệnh sử dụng bằng đường uống, thuận tiện hơn so với các liệu pháp truyền tĩnh mạch.
    • Phác đồ điều trị và liều dùng có thể được điều chỉnh linh hoạt dựa trên khả năng dung nạp và đáp ứng của từng người bệnh.
  • Nhược điểm: 
    • Chi phí điều trị tương đối cao, đặc biệt khi cần sử dụng kéo dài theo phác đồ.
    • Có nguy cơ gây nhiều tác dụng không mong muốn như tăng huyết áp, tổn thương gan, hội chứng bàn tay - bàn chân, tiêu chảy, mệt mỏi hoặc xuất huyết, đòi hỏi theo dõi chặt chẽ.
    • Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tái khám định kỳ và thực hiện các xét nghiệm để đánh giá chức năng gan, huyết áp cũng như đáp ứng với thuốc.
    • Renib 40mg là thuốc kê đơn, chỉ nên sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa ung bướu có kinh nghiệm nhằm đảm bảo hiệu quả và hạn chế các rủi ro trong điều trị.

Công dụng Thuốc Renib 40mg điều trị ung thư đại tràng di căn

  • Regorafenib là một thuốc điều trị đích thuộc nhóm ức chế đa kinase, tác động lên nhiều enzyme nằm ở cả bề mặt và bên trong tế bào có vai trò quan trọng trong sự phát triển, lan rộng và tạo mạch của khối u. Hoạt chất này cùng các chất chuyển hóa có hoạt tính (M-2 và M-5) có khả năng ức chế đồng thời nhiều kinase như RET, VEGFR1-3, KIT, PDGFR-α, PDGFR-β, FGFR1-2, TIE2, DDR2, TrkA, Eph2A, RAF-1, BRAF, BRAF V600E, SAPK2, PTK5, Abl và CSF1R. Nhờ cơ chế tác động trên nhiều đích khác nhau, regorafenib giúp hạn chế quá trình hình thành mạch máu nuôi khối u, kìm hãm sự tăng sinh của tế bào ung thư và giảm khả năng di căn. Các nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy thuốc có hiệu quả trong việc làm chậm sự phát triển của các mô hình ung thư ghép dị loại như ung thư đại trực tràng, ung thư biểu mô tế bào gan và u mô đệm đường tiêu hóa (GIST).

Thông tin chi tiết về Thuốc Renib 40mg điều trị ung thư đại tràng di căn

Chỉ định

  • Ung thư đại tràng di căn (CRC) đã từng điều trị bằng hóa trị liệu dựa trên fluoropyrimidine, liệu pháp kháng VEGF, EGFR.
  • U mô đệm Đường tiêu hóa tiến triển, không thể cắt bỏ hoặc di căn, không dung nạp với imatinib mesylate và sunitinib malate
  • Ung thư biểu mô tế bào gan đã từng điều trị bằng sorafenib.

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc Renib 40mg cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Đường uống, nuốt cả viên với nước. Nên uống cùng 1 thời điểm trong ngày, sau bữa ăn < 600 calories và <30% chất béo. 

  • Liều dùng: 
    • Liều khuyến cáo 160mg (4 viên)/lần/ngày x 21 ngày + 7 ngày nghỉ (4 tuần/chu kỳ điều trị)
    • Dùng đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không còn chấp nhận được.
    • Nếu cần chỉnh liều, giảm theo mức 40mg (1 viên), khuyến cáo liều thấp nhất là 80mg (2 viên)/ngày, tối đa 160mg (4 viên)/ngày.
    • Giảm liều xuống 120mg: lần đầu xuất hiện HFSR độ 2, sau khi phục hồi phản ứng bất lợi ở mức độ 3, 4 (trừ nhiễm trùng), tăng AST/ALT độ 3 khi lợi ích lớn hơn độc tính cho gan.
    • Giảm liều xuống 80mg: tái phát HFSR độ 2 ở liều 120mg, sau khi phục hồi phản ứng bất lợi ở mức độ 3, 4 (trừ nhiễm trùng, độc tính gan) ở liều 120mg.
    • Ngừng Renib 40mg khi: không dung nạp liều 80mg, AST hoặc ALT cao trên 20 lần giới hạn trên bình thường/ AST hoặc ALT cao trên 3 lần giới hạn trên bình thường kèm bilirubin cao trên 2 lần giới hạn trên bình thường/ AST hoặc ALT cao trên 5 lần giới hạn trên bình thường dù đã giảm liều xuống 120mg, phản ứng có hại ở mức độ 4, rủi ro cao hơn lợi ích tiềm năng.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Rất phổ biến: đau đầu, giảm thèm ăn, giảm cân, sốt, rụng tóc, suy nhược, xuất huyết, tăng huyết áp, chảy máu,nhiễm khuẩn, rối loạn tiêu hóa, tăng bilirubin máu, phản ứng da tay-chân
  • Phổ biến: tăng transaminase, acid uric huyết, protein niệu, hạ Kali, phosphat, calci, natri, Magie huyết, viêm dạ dày, suy giáp, giảm bạch cầu.
  • Ít gặp:nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp kịch phát, tổn thương gan nặng, thủng tiêu hóa, 
  • Hiếm gặp: ung thư biểu mô tế bào vảy da, hội chứng não trắng có hồi phục, phản ứng dị ứng da nghiêm trọng

Thông tin về hoạt chất: Regorafenib

Thuốc này chứa hoạt chất Regorafenib. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Regorafenib

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook