Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Temesta 2.5mg điều trị triệu chứng lo âu - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Temesta 2.5mg điều trị triệu chứng lo âu

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
14
Thành phần
  • Lorazepam 2.5mg
Quy cách đóng gói Hộp 30 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Thuốc Temesta 2.5mg điều trị triệu chứng lo âu

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2.5mg

Temesta 2.5mg là thuốc gì? 

  • Temesta 2.5mg là thuốc hướng thần chứa hoạt chất Lorazepam 2,5mg, thuộc nhóm benzodiazepin, được bác sĩ chỉ định để kiểm soát các triệu chứng lo âu, căng thẳng kéo dài và hỗ trợ an thần trong một số trường hợp cần thiết. Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, giúp làm dịu cảm giác bồn chồn, giảm kích thích thần kinh, tạo cảm giác thư giãn và cải thiện chất lượng giấc ngủ khi mất ngủ có liên quan đến lo âu. Ngoài ra, Temesta 2.5mg còn có thể được sử dụng trước một số thủ thuật hoặc phẫu thuật nhằm giảm lo lắng cho người bệnh theo chỉ định của nhân viên y tế. Do có khả năng gây buồn ngủ, giảm sự tỉnh táo và nguy cơ lệ thuộc thuốc nếu sử dụng kéo dài, Temesta 2.5mg cần được dùng đúng liều lượng và thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý tăng liều hoặc ngừng thuốc đột ngột.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành bị rối loạn lo âu hoặc lo âu mức độ nặng cần điều trị bằng thuốc.
  • Người gặp tình trạng mất ngủ ngắn hạn có nguyên nhân liên quan đến căng thẳng hoặc lo âu.
  • Người cần an thần trước khi thực hiện các thủ thuật hoặc phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người có biểu hiện kích động, căng thẳng thần kinh cần được kiểm soát trong một số trường hợp lâm sàng.

Tương tác

  • Nhóm làm tăng tác dụng hoặc nguy cơ tác dụng không mong muốn: Lorazepam có thể làm tăng tác động của rượu bia, clozapin, phenytoin và các thuốc có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Đồng thời, việc phối hợp với loxapin, probenecid hoặc acid valproic có thể làm tăng nồng độ lorazepam trong cơ thể, từ đó gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.
  • Nhóm làm giảm hiệu quả của lorazepam: Các dẫn chất của theophylin và yohimbin có khả năng làm giảm nồng độ hoặc hiệu lực điều trị của lorazepam, khiến thuốc phát huy tác dụng kém hơn.

Thận trọng

  • Lorazepam cần được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi, người có thể trạng suy yếu, bệnh nhân mắc bệnh gan, suy thận, nghiện rượu hoặc các bệnh hô hấp mạn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hay hội chứng ngừng thở khi ngủ. Đối với các đối tượng này, bác sĩ thường ưu tiên chỉ định mức liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương theo liều dùng, vì vậy người bệnh có thể gặp tình trạng buồn ngủ, chóng mặt, giảm khả năng tập trung, lú lẫn hoặc mất phối hợp vận động. Trong thời gian điều trị, nên hạn chế lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp lorazepam với các thuốc an thần, thuốc chống loạn thần hoặc các thuốc khác có khả năng gây ức chế thần kinh trung ương do nguy cơ làm tăng tác dụng an thần và suy hô hấp.
  • Người cao tuổi có nguy cơ té ngã cao hơn khi sử dụng lorazepam do thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng giữ thăng bằng và phản xạ.
  • Một số trường hợp có thể xuất hiện hiện tượng mất trí nhớ tạm thời sau khi dùng thuốc (quên thuận chiều). Ngoài ra, đã ghi nhận các phản ứng nghịch thường như kích động, cáu gắt hoặc hành vi hung hăng, đặc biệt ở thanh thiếu niên và người mắc rối loạn tâm thần.
  • Đối với người bị trầm cảm, nhất là những trường hợp có ý nghĩ hoặc nguy cơ tự sát, việc sử dụng lorazepam cần được cân nhắc kỹ. Thuốc có thể khiến tình trạng trầm cảm sẵn có trở nên nghiêm trọng hơn hoặc bộc lộ trong quá trình điều trị. Lorazepam không được khuyến cáo để điều trị trầm cảm nguyên phát hoặc các rối loạn loạn thần.
  • Những người có tiền sử lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc cần được theo dõi chặt chẽ vì lorazepam có nguy cơ gây lệ thuộc. Nếu ngừng thuốc đột ngột sau thời gian sử dụng, người bệnh có thể gặp hội chứng cai với các biểu hiện như co giật, run, co cứng cơ, đau quặn bụng, nôn hoặc đổ nhiều mồ hôi.
  • Khi dùng lorazepam để điều trị mất ngủ, cần xác định rõ nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ. Nếu sau khoảng 7–10 ngày điều trị mà triệu chứng không cải thiện, nên đánh giá lại để loại trừ các bệnh lý nội khoa hoặc rối loạn tâm thần tiềm ẩn.
  • Dạng tiêm lorazepam có chứa polyethylen glycol, propylen glycol và benzyl alcohol. Khi sử dụng liều cao hoặc truyền kéo dài, các tá dược này có thể gây độc tính; đồng thời benzyl alcohol không thích hợp cho trẻ sơ sinh.
  • Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu khẳng định tính an toàn và hiệu quả của lorazepam ở trẻ dưới 12 tuổi, vì vậy việc sử dụng cho nhóm tuổi này chưa được khuyến cáo.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật đã ghi nhận nguy cơ gây dị tật thai nhi. Ở người, lorazepam có khả năng đi qua nhau thai. Nếu sử dụng trong những tháng cuối thai kỳ hoặc gần thời điểm sinh, trẻ sơ sinh có thể gặp các vấn đề như suy hô hấp, giảm trương lực cơ hoặc xuất hiện hội chứng cai thuốc sau sinh. Vì vậy, thuốc chống chỉ định trong thời kỳ mang thai.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Lorazepam được bài tiết qua sữa mẹ và có thể ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Do đó, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ không nên sử dụng thuốc, trừ khi có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ.

Ưu - Nhược điểm của Temesta 2.5mg

  • Ưu điểm: 
    • Chứa hoạt chất Lorazepam 2,5mg có tác dụng giảm lo âu và an thần hiệu quả.
    • Hỗ trợ cải thiện tình trạng mất ngủ ngắn hạn liên quan đến căng thẳng hoặc lo âu.
    • Khởi phát tác dụng tương đối nhanh, giúp làm dịu cảm giác bồn chồn và kích động.
    • Có thể được chỉ định để an thần trước một số thủ thuật hoặc phẫu thuật.
    • Hiệu quả đã được chứng minh trong điều trị các rối loạn lo âu khi sử dụng đúng chỉ định.
    • Dạng viên nén dễ sử dụng, thuận tiện cho người bệnh điều trị ngoại trú.
    • Có thể được dùng trong một số trường hợp hỗ trợ kiểm soát cơn co giật theo chỉ định của bác sĩ.
  • Nhược điểm: 
    • Là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
    • Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, giảm khả năng tập trung và ảnh hưởng đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc.
    • Nguy cơ hình thành lệ thuộc thuốc nếu dùng liều cao hoặc sử dụng kéo dài.
    • Ngừng thuốc đột ngột có thể gây hội chứng cai với các triệu chứng như mất ngủ, lo âu, run hoặc co giật.
    • Thận trọng khi sử dụng ở người cao tuổi, người suy gan, suy thận hoặc mắc bệnh hô hấp mạn tính.
    • Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 12 tuổi nếu không có chỉ định chuyên khoa.
    • Có khả năng tương tác với rượu, đồ uống có cồn và nhiều thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

Công dụng Thuốc Temesta 2.5mg điều trị triệu chứng lo âu

  • Lorazepam là thuốc thuộc nhóm benzodiazepin, có tác dụng làm giảm hoạt động quá mức của hệ thần kinh trung ương. Nhờ đó, thuốc giúp giảm lo âu, tạo cảm giác thư giãn, an thần và kiểm soát các cơn co giật trong nhiều tình huống lâm sàng.

Thông tin chi tiết về Thuốc Temesta 2.5mg điều trị triệu chứng lo âu

Chỉ định

  • Điều trị chứng lo âu, điều trị ngắn ngày (dưới 4 tháng) triệu chứng lo âu hoặc lo âu kết hợp với triệu chứng trầm cảm.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với lorazepam hoặc bất cứ thành phần nào khác. Có thể có mẫn cảm chéo với các benzodiazepin khác.
  • Bệnh glôcôm cấp góc hẹp.
  • Hội chứng ngừng thở khi ngủ (tiêm).
  • Tiêm thuốc vào động mạch.
  • Suy hô hấp nặng trừ trường hợp thở máy.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Chống nôn do hóa trị liệu ung thư:
      • Trẻ em 2 – 15 tuổi: Tiêm tĩnh mạch 0,05mg/kg (tối đa 2mg/liều) trước khi dùng hóa trị liệu.
      • Người lớn: Uống (ghi chú: có thể cho ngậm dưới lưỡi) hoặc tiêm tĩnh mạch 0,5 – 2mg, cách 4 – 6 giờ nếu cần.
    • Lo âu, gây ngủ an thần:
      • Trẻ nhỏ và trẻ em: Uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: Liều thông thường: 0,05mg/kg/liều (dao động từ 0,02 – 0,09mg/kg) cách nhau 4 – 8 giờ. Tiêm tĩnh mạch có thể dùng liều nhỏ hơn như 0,01 – 0,03mg/kg và nhắc lại cách nhau 20 phút nếu cần để đánh giá tác dụng.
      • Người lớn: Uống: 1 – 10mg/ngày chia làm 2 – 3 lần; liều thông thường 2 – 6mg/ngày chia làm nhiều liều nhỏ.
      • Người cao tuổi: 0,5 – 4mg/ngày; liều đầu tiên không được vượt quá 2mg.
      • Mất ngủ: Người lớn: 2 – 4mg lúc đi ngủ.
      • Trước phẫu thuật: Người lớn: Tiêm bắp 0,05mg/kg, 2 giờ trước khi phẫu thuật (tối đa 4mg/liều). Tiêm tĩnh mạch: 0,044mg/kg, 15 – 20 phút trước khi phẫu thuật (liều tối đa 2mg/liều).
      • Lo lắng trước khi làm thủ thuật (thủ thuật về răng): Người lớn: Uống: 1 – 2mg, 1 giờ trước khi làm thủ thuật.
      • Chứng quên sau phẫu thuật (operative amnesia): Người lớn: Tiêm tĩnh mạch: tối đa tới 0,05mg/kg (tối đa 4mg/liều).
      • An thần (trước khi làm thủ thuật): Trẻ nhỏ và trẻ em: Uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch: liều thông thường: 0,05mg/kg (dao động từ 0,02 – 0,09mg/kg). Tiêm tĩnh mạch có thể dùng liều nhỏ hơn (0,01 – 0,03mg/kg) và nhắc lại cách nhau 20 phút nếu cần để đánh giá hiệu quả.
      • Trạng thái động kinh: Tiêm tĩnh mạch: Trẻ nhỏ và trẻ em: 0,05 – 0,1mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 – 5 phút; không được vượt quá 4mg/liều đơn; có thể nhắc lại liều thứ hai 0,05mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm sau 5 – 10 phút nếu cần.
      • Thiếu niên: 0,07mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 – 5 phút; tối đa: 4mg/liều; có thể lặp lại sau 5 – 10 phút. Người lớn: 4mg/liều tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 – 5 phút; có thể nhắc lại sau 5 – 10 phút. Liều tối đa thông thường: 8mg.
      • Để an thần nhanh đối với người bị kích động (cứ 30 – 60 phút/lần): Người lớn: Uống 1 – 2mg. Tiêm bắp: 0,5 – 1mg. Tổng liều trung bình để an thần: Uống, tiêm bắp: 4 – 8mg.
      • Khi dùng đồng thời với probenecid hoặc acid valproic, phải giảm 50% liều lorazepam.
      • Điều chỉnh liều ở người suy thận: Tiêm tĩnh mạch: Nguy cơ nhiễm độc propylen glycol, vì vậy phải theo dõi sát khi dùng kéo dài hoặc dùng liều cao.
      • Điều chỉnh liều ở người suy gan: Dùng thận trọng.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Hệ thần kinh: Gây ngủ.
  • Hô hấp: Ức chế hô hấp.
  • Tại chỗ, khi tiêm bắp: Đau ở nơi tiêm.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tim mạch: Hạ huyết áp.
  • Hệ thần kinh trung ương: Chứng ngồi không yên, chứng quên, mất phối hợp động tác, lú lẫn, trầm cảm, mất định hướng, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu.
  • Da: Viêm da, phát ban.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, tăng/giảm cân.
  • Cơ xương: Yếu cơ.
  • Mắt: Rối loạn thị lực.
  • Hô hấp: Ngừng thở, tăng thông khí, ngạt mũi.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Mệt mỏi, loạn đông máu, thay đổi tính khí, tăng tiết nước bọt, rối loạn kinh nguyệt, nghiện thuốc (khi dùng kéo dài), phản xạ chậm, tự sát, co giật, chóng mặt, ngộ độc do polyethylen glycol hoặc propylen glycol (khi truyền tĩnh mạch kéo dài).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thông tin về hoạt chất: Lorazepam

Thuốc này chứa hoạt chất Lorazepam. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Lorazepam

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

2 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Thuốc Temesta 2.5mg điều trị triệu chứng lo âu

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Thuốc Temesta 2.5mg điều trị triệu chứng lo âu

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook